| vườn tược | dt. (đ): Nh. Vườn: Vườn-tược thạnh-mậu. |
| vườn tược | dt. Vườn ở nhà dân nói chung. |
| vườn tược | dt Vườn của một giã đình nói một cách khái quát: Sơn lâm chê ngược, vườn tược chê xuôi (tng). |
| vườn tược | dt. Nói chung về vườn. |
| vườn tược | .- Vườn nói chung. |
| vườn tược | Nói chung về “vườn”. |
Một hôm , Liên bàn với mẹ phạt quách cái dậu găng ngăn đôi hai nhà để tiện việc trồng trọt vườn tược cho cả hai bên. |
| Nhà cửa vườn tược mỗi ngày thêm khang trang , đẹp đẽ. |
| Hai Nhiều lớn lên , rập khuôn theo mẫu sống của ông ngoại , vừa thừa hưởng cái gia tài khá lớn gồm nhà cửa , vườn tược , ruộng rẫy vừa thừa hưởng lối sống dấm dúi xa cách của ông. |
| Đến anh trưởng tràng đạo mạo mà cũng thích tìm một chỗ khuất mắt thầy , ngồi nhìn lên những gò đất , luống cày , gốc mít cỗi , bụi xương rồng , trên cách đồng hoang dại mường tượng ra cảnh vườn tược xinh đẹp , um tùm , lẫm lúa cao ráo , đụn rơm chất ngất , tá điền đông đúc... Chỉ trừ một anh học trò đặc biệt là Huệ. |
| Phía trước mặt là đồng nước đầy ánh trăng thơ mộng , phía sau lưng , nước đã trùm lên các mái nhà , các vườn tược cây cối và sóng ngầm đang thúc vào tường và vách , thúc vào rễ cây để rồi khi rút ra , tất cả sẽ xiêu vẹo mục nát , vàng úa và lụi tàn. |
Từ đêm ấy Sài lại nằm nghĩ ra bao nhiêu chuyện thật và giả , những khả năng có thể xảy ra và ước ao có một ông giời nào đấy xuống đây cho hai người ly hôn , cô Tuyết được quyền sử dụng hết ruộng đất , vườn tược của anh , và đi lấy một người chồng không đẹp trai lắm nhưng rất khỏe mạnh giầu có , hai vợ chồng đẻ đến chục đứa con đứa nào cũng béo trắng , đi đâu cũng cả đàn cả lũ ríu rít cười đùa mãn nguyện. |
* Từ tham khảo:
- vượn
- vượn đen
- vượn đen tuyền
- vượn lìa cây có ngày vượn rũ
- vượn lông
- vượn ngườì