| vượn | dt. (động): Loại khỉ đuôi và chân rất dài: Tay vượn. |
| vượn | - dt. Loài linh chưởng không đuôi, hai chi trước dài, hình dạng giống người, hót hay: chim kêu vượn hót. |
| vượn | dt. Khỉ không đuôi, hai chi trước dài, hình dạng giống người, hót hay: chim kêu vượn hót. |
| vượn | dt Một loài khỉ chân tay và đuôi dài, có tiếng kêu mà nhà thơ nói là tiếng hót: Đêm thì vượn hót, ngày thì ve ngâm (Tản-đà); Ve ngâm vượn hót nào tầy (K); Chim kêu, vượn hú tứ bề nước non (LVT). |
| vượn | dt (đ.) Động vật thuộc loài khỉ, chân dài, tiếng kêu to: Chim kêu, vượn hót. |
| vượn | .- d. 1. Loài khỉ chân tay và đuôi dài, tiếng kêu to. |
| vượn | Loài khỉ, đuôi và chân dài, tiếng kêu to: Chim kêu, vượn hót. Văn-liệu: Ve kêu, vượn hót nào tày (K). Chim kêu, vượn hót bốn bề nước non (L-V-T). Vượn dâng quả cúng, chim đưa hoa mừng (Ph-Tr). |
Bướm xa hoa bướm còn nhớ cảnh vượn xa ngành vượn còn nhớ cội cây Em xa xanh trách mẹ cùng thầy Không phải vì anh xảo ngôn lệnh sắc quá tay không gặp nường. |
| Tờ hịch này truyền đi , nhất định tụi đồ gàn , tụi ký lục bẻm mép sẽ chẻ sợi tóc ra làm tư , bàn hươu tán vượn đủ điều. |
Tôi hỏi thằng Cò : Con gì lạ vậy ? Con vượn bạc má. |
| Con vượn bạc má đứng thẳng hai chân sau lên như người. |
| Con chó săn gừ từ mấy tiếng , vì sợ chủ nên phải nằm yên chứ coi bộ như nó chỉ chực chạy ra cắn một miếng vào đùi con vượn thì mới hả. |
| Hai người đàn bà lắc đầu quầy quậy , xua tay từ chối , nhưng con vượn bạc má không chịu đi , cứ đứng giậm chân kêu " Ché~ét , ché...ét ". |
* Từ tham khảo:
- vượn đen tuyền
- vượn lìa cây có ngày vượn rũ
- vượn lông
- vượn ngườì
- vượn tay trắng
- vương