| vừa khi | trt. Đương khi, trong lúc: Vừa khi tôi dùng cơm, thì va đến. |
| vừa khi ấy Minh trở về. |
Buồn ngủ lại gặp chiếu manh Hay ăn làm biếng gặp anh đứng đường Buồn ngủ lại gặp chiếu manh vừa khi chồng để , gặp anh giữa đường. |
| vừa khi có một người bán một nữ tỳ , công chúa lấy vòng vàng ra mua người nữ tỳ cho có bạn. |
| Cô sợ thằng Bé lại đòi uống nước , mà cô không cho , thì khổ lắm... vừa khi ấy , anh Hai Thép trở lại : Tôi đã nói chuyện với chú Bé , chú nói sẵn sàng chịu chặt khúc tay đó. |
| Bấy giờ nhà Minh sai tổng binh Mộc Thanh mang tước Kiềm quốc công , đeo ấn Chinh di tướng quân , đem năm vạn quân từ Vân Nam đến Bô Cô , vừa khi vua cũng từ Nghệ An tới , quân dung nghiêm chỉnh , gặp lúc nước triều lên gấp , gió thổi mạnh , sai các quân đóng cọc giữ , [11a] và lên hai bên bờ đắp lũy. |
| vừa khi tổng binh Trương Phụ , với tước Anh quốc công đeo ấn Chinh Di tướng quân sang cứu viện , thế quân Minh lại lên. |
* Từ tham khảo:
- chỉ như sơn, tiến như phong
- chỉ non thề bể
- chỉ núi thề non
- chỉ núi thề sông
- chỉ số
- chỉ số hi-đrô