| vừa | bt. Xứng, đúng mức-độ, phải chăng: Cái áo mặc vừa, món ăn nêm vừa: Đố ai lặn xuống vực sâu, Mà đo miệng cá uốn câu cho vừa; Chồng thấp mà lấy vợ cao, Nồi tròn vung méo úp sao cho vừa (CD). // Tầm-thường, bực trung: Chẳng phải tay vừa; chẳng vừa gì đâu. // Thoạt, mới đây, kịp lúc: Ăn vừa xong; va vừa đi thì anh tới. // C/g. Bù, tiếng nối hai việc cùng làm một lúc: Vừa cười, vừa nói; Bao giờ cho đến tháng năm, Thổi nồi cơm nếp vừa nằm vừa ăn; Bao-giờ cho đến tháng mười, Thổi nồi cơm nếp vừa cười vừa ăn (CD). // Đã, lại, tiếng nhồi thêm tánh-chất để nổi bật cái hay cái dở: Chồng em vừa xấu vừa đen, Vừa kém nhan sắc, vừa hèn chân đi (CD). |
| vừa | - 1 t. Thuộc cỡ không lớn, nhưng không phải cỡ nhỏ, hoặc ở mức độ không cao, không nhiều, nhưng không phải mức độ thấp, ít. Xí nghiệp loại vừa, không lớn lắm. Bài thơ hay vừa thôi. Nó chẳng phải tay vừa (vào loại sừng sỏ, vào loại không chịu thua kém ai). Nói vừa thôi, không cần nói nhiều. Nghịch vừa vừa chứ! - 2 t. 1 Khớp, đúng, hợp với, về mặt kích thước, khả năng, thời gian, v.v. Đôi giày đi rất vừa, không rộng cũng không chật. Việc làm vừa sức. Vừa với túi tiền. Ăn cơm xong, đi là vừa. Vừa đúng một năm. 2 Ở mức đủ để thoả mãn được yêu cầu. Vừa rồi, không cần nữa. Nó tham lắm, mấy cũng không vừa! - 3 p. 1 (dùng phụ trước đg.). Từ biểu thị sự việc xảy ra liền ngay trước thời điểm nói hoặc trước một thời điểm nào đó trong quá khứ được xem là mốc, hay là chỉ trước một thời gian ngắn, coi như không đáng kể. Nó vừa đi thì anh đến. Tin vừa nhận được sáng nay. 2 x. vừa... vừa... - ăn cướp vừa la làng Ví hành động của kẻ làm điều xằng bậy, nhưng lại kêu la ầm ĩ như chính mình là nạn nhân để hòng lấp liếm tội lỗi. - đánh trống vừa ăn cướp Như vừa ăn cướp vừa la làng. - đấm vừa xoa Ví thủ đoạn quỷ |
| vừa | tt. 1. Đúng độ, khớp với, không thái quá, không bất cập: vừa độ o vừa tầm o vừa lòng o vừa mắt o vừa miệng o chiếc áo mặc rất vừa o đi vừa đôi dép ấy. 2. Ở mức trung bình: Vở chèo ấy cũng hay vừa thôi o nhà máy loại vừa o Chơi vừa thôi, học hành đi! |
| vừa | pht. 1. Thoạt mới: vừa ăn xong o vừa đến được một lát o vừa gặp nó ngoài ngõ. 2. Đã thế nọ lại thế kia: Nó vừa ăn vừa nói o Hắn vừa khôn vừa ngoan. |
| vừa | tt 1. Đúng với: Năm nay tôi vừa bảy mươi chín tuổi (HCM). 2. Không thừa, không thiếu: Sông bao nhiêu nước cũng vừa (cd); Chồng còng mà lấy vợ còng, nằm phản thì chật, nằm nong thì vừa (cd). 3. Hợp với: Nói thế là vừa ý anh ấy. 4. Thuộc loại trung bình: Vải loại vừa; tạo thuận lợi cho doanh nghiệp vừa và nhỏ vay vốn (PhVKhải). |
| vừa | trgt 1. Mới xong: Tôi vừa viết xong quyển từ điển này. 2. Cùng lúc: Vừa được ăn, vừa được nói, vừa được gói mang về (cd); Vừa ăn, vừa chơi, vừa thả thuyền thúng, vừa bơi thuyền rộng (cd). |
| vừa | 1. tt. Đúng độ, không nhiều, không ít: áo mặc vừa-Ăn vừa đủ. || Vừa đủ. Vừa lứa, vừa đôi. Vừa phải. Vừa tay. Vừa tầm. 2. Thoạt mới: Vừa đến-Giấc mê nghe đã dầu dầu vừa tan (Ng.Du). || Nó vừa đến. Vừa khi nảy. Vừa rồi. 3. đt. Thuận, hợp: Vừa ý vừa lòng. || Vừa ý. Vừa mắt. 4. Đã thế nọ lại thế kia (thường dùng hai hay ba tiếng vừa, đi cách nhau làm hai hay ba ý trong hai ba vế). Vừa ăn cắp, vừa la làng. (T.ng.) Vừa khôn, vừa đẹp, vừa dòn, Vừa rẻ tiền cưới, vừa con nhà giàu C.d). || Vừa ăn vừa nói. |
| vừa | .- Nh. Vừa mới: Vừa viết xong; Vừa ăn cơm rồi. |
| vừa | .- 1. ph. Đúng mức: Ăn vừa kẻo bội thực. 2. t. Hợp với: Vừa ý; Vừa lòng. |
| vừa | .- t. Thuộc cỡ, thuộc loại trung bình: Vải loại vừa. |
| vừa | .- t. Hết rồi: Thế là vừa! |
| vừa | I. Đúng độ, không thái-quá, không bất-cập: Vừa độ. Vừa khoảng. Vừa tầm. Văn-liệu: Một vừa, hai phải (T-ng). Đố ai lặn xuống vực sâu, Để đo miệng cá, uốn câu cho vừa (C-d). Vừa tuần nguyệt sáng, trăng trong (K). Thiên-tài quốc-sắc hai bên cũng vừa (Nh-đ-m). Công-danh tuổi ấy đương vừa (Nh-đ-m). II. Thoạt mới: Vừa ăn xong. Vừa đi về. Văn-liệu: Giấc mê nghe đã dầu-dầu vừa tan (K). Một ngày huyện-vụ vừa xong (Nh-đ-m). III. Thuận, hợp: Vừa lòng. Vừa mắt. Vừa miệng. Văn-liệu: Vừa mắt ta, ra mắt người (T-ng). Lời nói chẳng mất tiền mua, Liệu lời mà nói cho vừa lòng nhau (C-d). ở sao cho vừa lòng người, ở rộng người cười, ở hẹp người chê (C-d). IV. Đã thế nọ lại thế kia: Vừa cười, vừa nói. Vừa khôn, vừa ngoan. Văn-liệu: Vừa đánh trống, vừa ăn cướp. Vừa làm phúc, vừa tức bụng. Vừa được ăn, vừa được nói, Vừa được gói mang về (T-ng). Vừa khôn, vừa đẹp, vừa dòn, Vừa rẻ tiền cưới, vừa con nhà giàu (C-d). Vừa khôn mà lại vừa ngoan, Đã vừa làm đĩ, lại toan cáo làng (C-d). |
| Bà biết rằng bà đã xem xét cẩn thận lắm , nên bà vừa bới những ngọn rau trong rổ , vừa thì thầm : " Lần này thì đào cũng chẳng có lấy nửa con ! " Bà đứng lên mang rổ rau đi rửa. |
| Nhưng mẹ nàng nhất định không thuận : Cứ nghe mẹ làm tua hứng nước đi đã rồi hãy dọn cũng vừa. |
| Công việc ấy vừa xong , trận mưa đổ xuống. |
Trác vừa gánh đôi nồi ra khỏi nhà được một lúc , có tiếng chó sủa. |
| Bà Tuân tay cầm một cành rào để xua chó , vừa thấy bà Thân đã cười cười nói nói : Nào , hôm nay lại ăn rình một bữa đây ! Cụ có cho không hay là lại lấy nạng nạng ra. |
Rồi bà vừa mắng con chó cứ dai dẳng sủa mãi , vừa lấy giọng đứng đắn. |
* Từ tham khảo:
- vừa chẻn
- vừa duyên phải lứa
- vừa đánh trống vừa ăn cướp
- vừa đánh trống vừa la làng
- vừa đánh vừa trói khen thay chịu đòn
- vừa đấm vừa thoa