| vua | dt. Người cầm quyền trị-vì một nước, cha truyền con nối: Đức vua, nhà vua, vì vua; Con vua thì được làm vua, Con sãi ở chùa thì quét lá đa (CD). // (R) Người chuyên một nghề và được thành-công, giàu-có: Vua ăn-mày, vua cờ-bạc, vua dầu lửa, vua xe hơi. // (B) Người hay làm ngang, chơi ngang: Hỏi ông vua kia kìa! Bộ mầy ông vua à! |
| vua | đt. Làm: Vua việc. |
| vua | - dt. 1. Người cai trị nhà nước quân chủ: lên ngôi vua Con vua thì lại làm vua, Con sãi ở chùa lại quét lá đa (cd.) vua biết mặt chúa biết tên. 2. Người độc quyền trong ngành kinh doanh nào đó: vua xe hơi. 3. Người đạt thành tích hơn tất cả trong thi đấu: vua cờ vua làm bàn. |
| vua | dt. 1. Người cai trị nhà nước quân chủ: lên ngôi vua o Con vua thì lại làm vua, Con sãi ở chùa lại quét lá đa (cd.) o vua biết mặt chúa biết tên o nhà vua. 2. Người độc quyền trong ngành kinh doanh nào đó: vua xe hơi. 3. Người đạt thành tích hơn tất cả trong thi đấu: vua cờ o vua làm bàn. |
| vua | dt 1. Người đứng đầu một nước quân chủ: Cuộc vận động chống Pháp của vua Duy-tân (Trg-chinh); Phép vua thua lệ làng. 2. Nhà tư bản rất giàu chỉ huy một ngành sản xuất quan trọng: Vua dầu hỏa. 3. Người rất tài giỏi trong một môn thể thao: Vua phá lưới. 4. Kẻ có tật rất xấu mà không chịu sửa chữa: Nó là vua lười. |
| vua | dt. Người thống-trị một nước theo lệ cha truyền con nối: Con vua thì phải làm vua. Con sãi nhà chùa phải quét lá đa (C.d). || Vua tôi. Ngr. Người đứng đầu ngự trị trong một ngành gì, một đoàn thể nào: Vua dầu hoả. || Vua ăn mày. Vua xe hơi. |
| vua | .- d. 1. Người đứng đầu một nước quân chủ và có đặc quyền cha truyền con nối. 2. Nhà tư bản rất giàu, nắm độc quyền một hay nhiều ngành sản xuất: Vua dầu hoả; Vua xe hơi. 3. Kẻ giỏi nhất về việc gì (dùng với ý mỉa mai): Vua lười; Vua ăn cắp. |
| vua | Người chịu mệnh trời thống-trị một nước: Vua nước Nam. Văn-liệu: Phép vua thua lệ làng. Được làm vua, thua làm giặc. Con vua thì lại làm vua, Con nhà sãi chùa lại quét lá đa (C-d). |
Chiều hôm ấy , Dũng như cảm thấy tâm hồn của đất nước , mà biểu hiệu cho đất nước ấy không phải là những bậc vua chúa danh nhân , chính là đám dân hèn không tên không tuổi. |
| Rồi nàng nghĩ đến ngày Minh phục hồi được thị giác trông thấy nhan sắc của nàng hiện tại thì lúc đó chàng sẽ xử trí ra sao ? Liệu chàng có còn yêu thương nàng đằm thắm được nữa không ? Nàng đã được đọc nhiều chuyện cổ tích , nhiều anh nhà quê thi đỗ trạng nguyên được vua chiêu mộ làm phò mã , hay tệ lắm thì cũng lọt vào mắt xanh những người đẹp con tể tướng... Những chàng Trạng Nguyên kia sau đó liền bỏ vợ đi theo tiếng gọi của danh vọng giàu sang phú quý. |
| Trước chỉ là một cái am nhỏ lợp gianh , sau vì có một bà công chúa đơn xin nương nhờ cửa Phật , nên nhà vua mới sửa sang nguy nga như thế. |
" Ngọc Hoàng Thượng đế muốn giúp nhà vua tỉnh ngộ , liền cho một nàng tiên nga giáng thế đầu thai , tức là Văn Khôi công chúạ Công chúa nhan sắc diễm lệ một thời , nhưng khi lớn lên , chỉ ngày đêm học đạo tu hành. |
| Sau vì nhà vua cố ý kén phò mã , công chúa liền đương đêm lẻn bước trốn đi , nhờ có các thần tiên đưa đường tới nơi này xin thụ pháp đức Cao Huyền hoà thượng. |
" Về sau có thám tử báo tin , đức vua mấy phen cho quan quân đến chùa đón công chúa về triềụ Công chúa nhất định không nghe. |
* Từ tham khảo:
- vua bếp chê ông công nhọ mồm
- vua bếp cũng nồng ông công cũng gớm
- vua biết mặt chúa biết tên
- vua chiến trường
- vua chúa
- vua chúa còn có khi lầm