| vọng | đt. Dội lại, vang lại: Từ xa vọng lại tiếng hát lanh-lảnh. |
| vọng | đt. Bít lại: Vọng lỗ cống. |
| vọng | dt. Cỡ cong của đồ vật: Vọng lớn, vọng nhỏ. |
| vọng | đt. Mua phẩm-hàm: Khao-vọng; vọng quan-viên. |
| vọng | dt. Ngày rằm: Ngày vọng. // bt. Trông-mong, khao-khát: Cuồng-vọng, dục-vọng, hy-vọng, hoài-vọng, kỳ-vọng, ngưỡng-vọng, sở-vọng, tưởng-vọng, thất-vọng, viễn-vọng. // Tài-đức: Danh-vọng, trọng-vọng. |
| vọng | đt. X. Võng: Vu-vọng, vọng-ngữ, vọng tưởng. |
| vọng | đt. (Đy): Xem hình-dung, sắc mặt mà đoán chứng bệnh, một trong bốn cách tìm bệnh. |
| vọng | - 1 d. (id.). Chỗ bố trí để quan sát và canh gác. Vọng quan sát phòng không. Vọng gác*. - 2 đg. (vch.). Nhìn, hướng về nơi mà tâm trí đang tưởng nhớ, trông chờ. Vọng về thủ đô. Vọng cố hương. Vọng nhìn. - 3 đg. Nộp tiền hay lễ vật theo lệ cho làng để được ngôi thứ thời phong kiến. Vọng quan viên. - 4 đg. (Âm thanh) từ xa đưa lại. Tiếng hát từ xa vọng lại. Đứng ngoài cổng nói vọng vào. |
| vọng | I. Nhìn ra nơi xa: vọng bái o vọng lâu o vọng nguyệt o vọng tiêu o kính viễn vọng o tiềm vọng o viễn vọng o viễn vọng kính. II. đgt. Nhìn, hướng về nơi đang tưởng nhớ, mong chờ: vọng cố hương o vọng cổ o ngưỡng vọng. III. Mong mỏi: vọng phu o ảo vọng o cao vọng o cuồng vọng o dục vọng o hoài vọng o hi vọng o khao vọng o khát vọng o kì vọng o nguyện vọng o ảo vọng o tham vọng o thất vọng o triển vọng o tuyệt vọng o tưởng vọng o ước vọng o vô vọng. IV.Danh tiếng, tiếng tăm: vọng tộc o danh vọng. V. dt. Ngày rằm của tháng âm lịch. VI. đgt. Nộp tiền hay lễ vật để được ngôi thứ: vọng quan viên. |
| vọng | Viển vông: vọng tưởng. |
| vọng | dt. Nơi quan sát và canh gác: vọng gác o vọng quan sát phòng không. |
| vọng | đgt. (Tiếng) đưa từ xa lại: Tiếng đàn từ trong nhà vọng ra o Tiếng chuông chùa từ xa vọng lại. |
| vọng | dt Chỗ canh gác: Vọng gác. |
| vọng | đgt Nhìn về, hướng về nơi đương tưởng nhớ, mong mỏi: Vọng về cố hương. |
| vọng | đgt Nộp tiền cho làng để có ngôi thứ (cũ): Phải vọng để được là quan viên trong làng. |
| vọng | đt. (xưa) Nộp lệ vào ngôi thứ trong làng. |
| vọng | (khd) 1. Ngày rằm: Sóc, vọng. 2. Trông, mong: Kỳ-vọng. |
| vọng | (khd) Càn bậy: Cuồng vọng. |
| vọng | đt. Dội, vang lại: Tiếng vọng từ xa. |
| vọng | .- đg. Nộp lệ để được ngôi thứ ở trong làng (cũ): Vọng quan viên. |
| vọng | .- đg. Nói âm thanh đưa từ nơi xa đến: Tiếng hát từ bên sông vọng lại. |
| vọng | Nộp lệ vào ngôi thứ trong làng: Vọng quan viên. Vọng phẩm-hàm. |
| vọng | I. Ngày rằm: Sóc, vọng. II. Trông, mong: Tưởng-vọng. Kỳ-vọng. Nghĩa rộng:Thờ hay lễ một vị thần mà đền chính ở nơi xa: Thờ vọng đức thánh Trần. III. Chỉ cái tài-đức công-nghiệp, có nhiều người ngưỡng vọng: Người có danh-vọng trong xã-hội. |
| vọng | Càn bậy: Cuồng vọng. |
Trác thấy mọi việc đều như dễ dàng và mọi người đều không đến nỗi ghét bỏ nàng , nên trong lòng nàng không biết bao nhiêu hy vvọng. |
| Bao nhiêu hy vvọngnàng có trong óc khi mới bước chân đi làm lẽ nay đã tiêu tan hết. |
Sự thực chẳng phải thế , nhưng đó chỉ là một câu khơi mào để bà nói chuyện với Trác cho dễ và cũng để được lòng Trác , hy vọng rằng nàng sẽ nghe lời bà khuyên nhủ. |
| Thế là cái hy vọng chịu khổ ở nhà chồng để mẹ và anh có chỗ nương tựa trong những lúc khốn cùng đã tan. |
| Và cũng theo với hy vọng đó , đời nàng cũng như bị phá bỏ. |
| Bao nhiêu hy vọng nàng để cả vào đứa con trai ấy. |
* Từ tham khảo:
- vọng bái
- vọng cách
- vọng canh
- vọng cổ
- vọng cung
- vọng gác