| vỏn vẹn | trt. C/g. Vẻn-vẹn, chỉ có bấy-nhiêu thôi: Nhà vỏn-vẹn có hai vợ chồng; trong túi vỏn-vẹn có 10 đồng. |
| vỏn vẹn | tt. Vẻn vẹn: Tất cả vỏn vẹn chỉ có ngần ấy. |
| vỏn vẹn | tt, trgt Chỉ có thế thôi: Hắn chỉ còn vỏn vẹn đủ tiền tàu. |
| vỏn vẹn | trt. Trọn, có chừng bao nhiêu đó: Vỏn-vẹn có mười người. |
| vỏn vẹn | .- Chỉ có thế thôi: Vỏn vẻn một đấu gạo. |
| vỏn vẹn | Trọn có chừng ấy thôi: Vỏn-vẹn có vài đồng bạc vốn mà thua lỗ hết. |
| ù Nhưng em chỉ nhớ vỏn vẹn có thế thôi. |
| Và không biết bao nhiêu lần , nàng tự nhắc thầm một câu vỏn vẹn hai tiếng nhưng vô cùng ghê sợ : “Biết đâu ?” Phải , biết đâu ! Ở đời luôn có những sự bất ngờ xảy ra. |
Ồ ! Mới có một năm mà tôi tưởng như đã lâu lắm rồi ! Bao nhiêu sự việc xảy ra trong vỏn vẹn một năm vụt qua và hiện ra rõ ràng trong ký ức của Minh. |
| Hành lý của họ nghèo nàn , vỏn vẹn có mấy bọc quần áo vì bao nhiêu tiền bạc đã bị người chồng đem đốt hết trong các sòng xóc đĩa và tan thành hơi rượu. |
Nhưng tại sao nàng lại muốn ngả đầu vào vai người ta kia chứ? Nếu tính đến thời điểm nàng muốn ngả đầu vào vai người ấy thì nàng chỉ quen biết người ta vỏn vẹn có 40 giờ. |
| Anh đi vòng quanh thế giới với cái ba lô vỏn vẹn chưa đầy năm kilogam đựng : một quyển sách , một cái áo khoác , hai cái quần , ba cái áo phông , ba đôi tất , ba cái quần lót , một cái bàn chải đánh răng. |
* Từ tham khảo:
- vong
- vong
- vong ân
- vong ân bội nghĩa
- vong bản
- vong gia bại sản