| vơ | đt. C/g. Quơ, cào, dùa, lấy càn, không cần chọn lựa: Vơ hết tiền trong tủ; vơ đũa cả nắm; Còn duyên kén cá chọn canh, Hết duyên củ ráy, rễ hành cũng vơ (CD)(Xt. Quơ). |
| vơ | bt. Lôi-thôi, không chắc-chắn: Bá-vơ, bơ-vơ, chơ-vơ, vất-vơ, vẩn-vơ, vởn-vơ, vu-vơ; Rồi đây ta kiện ông tơ, Nơi thương không vấn, vấn vơ nơi nào (CD). |
| vơ | - đgt. 1. Gom những thứ lung tung vào một chỗ: vơ cỏ vơ nắm lá vụn. 2. Lấy nhanh cái gì, không cần chọn: vơ vội cái áo trên mắc mặc rồi chạy ngay. 3. Nhận cả về mình: vơ quàng vơ xiên cái gì cũng vơ vào. |
| vơ | đgt. 1. Gom những thứ lung tung vào một chỗ: vơ cỏ o vơ bèo gạt tép (tng.) o vơ nắm lá vụn. 2. Lấy nhanh cái gì, không cần chọn: vơ vội cái áo trên mắc mặc rồi chạy ngay. 3. Nhận cả về mình: vơ quàng vơ xiên o cái gì cũng vơ. |
| vơ | tt. Vu vơ, không đích xác: hỏi vơ o nhận vơ. |
| vơ | đgt Nhận lấy; Thu vào: Còn duyên kén những trai tơ, hết duyên, ông lão cũng vơ làm chồng (cd); Trời sắp mưa, vơ quần áo phơi vào. |
| vơ | trgt Nhận về phần mình thứ gì không phải của mình: Nhận vơ cái bút máy. |
| vơ | đt. Quơ, quào lấy: Vơ áo quần. |
| vơ | bt. Không đích-xác: Nghĩ-vơ. || Hỏi vơ. |
| vơ | .- đg. Thu lấy, nhặt lấy: Trời mưa, vơ quần áo cất đi. |
| vơ | .- ph. Nói nhận về phần mình cái gì không phải của mình: Nhận vơ cái bút. |
| vơ | Quơ lấy: Đánh bạc vơ hết cả tiền. Văn-liệu: Vơ đũa cả nắm. Vơ nắm vơ mớ. Hỏng nồi vơ rế (T-ng). Còn duyên kén những trai tơ, Hết duyên ông lão cũng vơ làm chồng (C-d). Còn duyên kén cá chọn canh, hết duyên củ ráy, rễ hành cũng vơ (C-d). Xe tơ sao khéo vơ quàng vơ xiên (K). |
| vơ | Vu-vơ không đích-xác: Hỏi vơ. Nhận vơ. |
| Trong lòng lúc đó nàng cũng thấy xôn xao , rạo rực , nàng cũng nghĩ ngợi , ước mong vẩn vvơ, nhưng chỉ trong chốc lát , rồi vì bận công việc hàng ngày lòng nàng lại trở nên bình tĩnh như không có gì. |
| Nên cứ một sự khác thường xảy ra là làm bà suy nghĩ... Bà vvơvẩn hết chuyện này sang chuyện khác , không chuyện gì có liên lạc. |
| Bỗng nhiên nàng vơ vẩn nghĩ đến Tạc. |
Thiếu nữ thấy Trương vội cúi đầu chào rồi đợi Trương trả lời , cất tiếng hỏi Hợp : Anh có thấy người cai phu đâu không ? Hợp đáp vu vơ : Cô thử tìm xem. |
| Cái cảm tưởng ấy không dựa vào một câu nói , một cử chỉ rõ rệt nào của Thu cả , mà chính lại dựa vào những thứ không rõ rệt của câu nói , của những cử chỉ vu vơ mà riêng hôm đó chàng đã nhận thấy. |
Nàng vừa nói vừa nhìn theo đồng hào mà Trương vơ về phía mình. |
* Từ tham khảo:
- vơ-đét
- vơ đũa cả nắm
- vơ năm gắp mười
- vơ nắm vơ mớ
- vơ váo
- vơ vẩn