| vó | dt. C/g. Nhá, lưới bắt cá có 4 gọng ở 4 góc và cây cần dài để dở lên xuống: Cần vó, dở vó, ghe vó, kéo vó. // đt. Bắt cá với cái vó: Đi vó cá. |
| vó | dt. Móng cứng ở chót ống chân thú như lừa, ngựa, trâu, bò, nai, dê v.v.....: Bỏ vó; hàm chó, vó ngựa (tng). // (R) Sức-lực: Gắn vó. // (B) Sự chạy mau: Chạy có vó; cuốn vó; vó ngựa truy-phong. // (lóng): a. Dáng-điệu: Bộ vó coi được; trông cái vó nó thì biết hay dở rồi. // b. Tiền-bạc: Lúc nầy có vó nên coi trời bằng hột tiêu. |
| vó | - 1 d. Bàn chân của một số thú có guốc, như trâu, bò, ngựa. Vó ngựa. Vó trâu. Ngựa cất vó. - 2 d. Dụng cụ bắt cá, tôm gồm có một lưới, bốn góc mắc vào bốn đầu gọng để kéo. Kéo vó. Vó tôm. |
| vó | dt. Dụng cụ gồm lưới mắc bốn góc vào bốn đầu gọng tre để cất hoặc kéo, bắt tôm cá: kéo vó bè o cất vó tôm. |
| vó | dt. Bàn chân có móng như chân ngựa, chân trâu, bò: mồm chó vó ngựa (tng.) o món vó bò. |
| vó | dt Lưới mắc vào gọng để thả xuống nước, mong bắt tôm, bắt cá: Công anh kéo vó cả chiều lẫn đêm (Tản-đà). |
| vó | dt Bàn chân ngựa hay trâu: Hàm chó, vó ngựa (tng); Mua trâu xem vó (tng). |
| vó | dt. Bàn chân có móng của vài loài thú, như ngựa, lừa...: Đường xa dong ruổi vó câu (Nh.đ.Mai).|| Vó câu (xt, câu). Tiếng vó ngựa. |
| vó | dt. Thứ lưới có gọng căn ra hình vuông và có cần để nhắc lên bỏ xuống: Kéo vó. |
| vó | .- d. Lưới mắc vào gọng để thả xuống nước mà bắt cá, bắt tôm: Kéo vó. |
| vó | Bàn chân có móng như chân ngựa, chân bò: Vó bò. Vó ngựa. Văn-liệu: Hàm chó, vó ngựa (T-ng). Vó câu khấp khểnh, bánh xe gập-ghềnh (K). Đường xa rong-ruổi vó câu (Nh-đ-m). Vó câu nhè-nhẹ, dặm hoè thênh-thênh (C-h). |
| vó | Thứ lưới có gọng và có cần để nhắc lên bỏ xuống: Vó tôm. Kéo vó. |
Ân tình chi anh mà lao xao như bọt nước Nghĩa nhơn chi anh mà từa tựa như đám mây bay Ngày xưa khắn vó , ngày rày lãng xao. |
Bạn đôi mình , ý nghĩ càng xinh Chung tình đây đó Xắn vó đêm đông Năm ba canh thề nguyền Tình yêu mến Lửa gần rơm lâu ngày cũng bén Thiếp gần chàng đôi đàng oanh én Anh thương sao cho trọn , cho vẹn anh thương Sao trọn trăm đường Kẻo lòng trông đợi , dạ sầu vương Niềm ân ái , chuyện đèo bòng Ăn ý ưa lòng , thương đừng thương Trọn một niềm trăm năm đừng vong Chúng mình đây đó Thương nhau thời liệu cho xong. |
| Chinh thì thích ngắm những vó ngựa khỏe , những bộ yên sờn cũ ghi dấu bao chặng đường xa. |
| Anh lân la trò chuyện với các khách buôn , hỏi họ về những con đường đá , những dốc núi , những đêm thâu lóc cóc vó ngựa thồ trên các vùng heo hút , những bọn cướp cạn , những dã thú gặp trên đường rừng. |
| Lữ là một người quen thuộc đường đi lối về , nhưng từ lúc vó ngựa mỏi uể oải bước lên đèo , anh mất dần sự hăng hái. |
| Ai cũng thắc mắc chưa thông , cũng lo sốt vó và ấm ức với cái quyết định tai quái nhưng cả hàng nghìn con người vẫn ngồi chật ních trong đình ngoài sân , ngồi và đứng xuống cả dệ cỏ , đứng cả ngoài đường. |
* Từ tham khảo:
- vọ
- vọ
- voan
- vóc
- vóc
- vóc dạc