| võ | tt. Gầy, ốm: Gầy võ. // Hiu-quạnh: Vò-võ. |
| võ | dt. C/g. Vũ, mái-hiên. // bt. Trùm tất cả: Linh-thần thổ-võ. |
| võ | dt. C/g. Vũ, miếng nghề có thiệu, có thế để đánh, đỡ, né, tránh cho phải phép: Võ Hồng-mao, võ ta, võ Tàu, võ thiếu-lâm; có võ, giỏi võ, học võ, múa võ, nghề võ, tập võ, thượng-võ. // (R)a. Cách điều binh khiển tướng để đánh giặc: Diễn võ; Quan văn lục-phẩm thì sang, Quan võ lục phẩm thì mang gươm hầu (CD). // b. Sức mạnh: Võ-lực, võ-phu. // c. Tên sợi dây to của cây đờn: So dần dây võ dây văn (K). // dt. (gọi trại là Dỏ) Võ-miếu gọi tắt, miễu thờ thần nhỏ hơn đình, lớn hơn phần-hờ, cũng là nơi hội-họp bàn việc làng, đôi khi dùng làm điếm canh. (Xt. Dỏ). |
| võ | dt. C/g. Vũ, lông có cộng cứng của loài chim, gà, vịt: Lông võ. |
| võ | dt. Mưa: Cam-võ, đảo-võ, lạc-võ, phong-võ, vân-võ. |
| võ | dt. X. Vũ: Nghê-thường võ-khúc. |
| võ | - 1 1. Lối đánh nhau bằng tay không hoặc có côn, kiếm....: đấu võ Anh ta có võ. 2. Quân sự; trái với văn: Đông quan mở hội vui thay, Thi văn thi võ lại bày cờ tiên (cd.) Tiếc thay một bậc anh tài, Nghề văn nghiệp võ nào ai dám bì (Nguyễn Đình Chiểu). - 2 tt. (kết hợp hạn chế) Gầy ốm: mặt võ, mình gầy. |
| võ | 1. Lối đánh nhau bằng tay không hoặc có côn, kiếm....: đấu võ o Anh ta có võ o võ sư o võ đài o miếng võ o diễu võ dương oai (tng.). 2. Quân sự trái với văn: Đông quan mở hội vui thay, Thi văn thi võ lại bày cờ tiên (cd.) o Tiếc thay một bậc anh tài, Nghề văn nghiệp võ nào ai dám bì (Nguyễn Đình Chiểu). |
| võ | tt. Gầy ốm: mặt võ, mình gầy. |
| võ | dt Thuật đánh nhau bằng tay không hay bằng vũ khí: Học võ. |
| võ | tt (võ: vũ) Thuộc quân sự, trái với Văn: Quan võ. |
| võ | tt Gầy đi: Mặt võ mình gầy (tng); Vẻ tiêu tao lại võ hoa đèn (CgO); Lau vàng, trúc võ nảy mầm quanh hiên (TBH). |
| võ | tt. Gầy ốm: Mặt võ. |
| võ | (vú) Trái với văn thuộc về sự dùng sức, khí giới mà bắt người ta phải phục: Trọng văn khinh võ. Ngr. Quyền thuật: Đánh võ. |
| võ | .- t. Cg. Vũ. Thuộc quân sự, trái với văn (cũ): Quan võ. |
| võ | .- d. "Võ nghệ" nói tắt: Có võ. |
| võ | .- ph. Nói mặt gầy và sạm đi: Mặt võ mình gầy. |
| võ | Nói bộ gầy ốm: Mặt võ, mình gầy. Văn-liệu: Võ-vàng mặt trẻ, chua-cay lòng già (C-H). Nhường ve gầy yếu, nhường gioi võ-vàng (Tr-Th). Núi gầy võ vóc, sông quanh quất lòng (H-T). Mình gầy, mặt võ, thuốc-thang chẳng giần (C-H). |
| võ | Xem “vũ”. |
| Có lẽ đêm đã khuya , nhưng Chương cũng chẳng biết là mấy giờ , chàng chỉ nhớ rằng chàng đã đi hai lần khứ hồi từ đền Trần võ đến dốc đê Yên Phụ. |
Chương giữ lại nói : Dẫu thế nào mặc lòng , ông cũng không nên dùng võ lực với một người bên phái yếu. |
Nghe câu nói có vẻ con nhà có học , Ngọc mỉm cười hỏi chú tiểu : Chú biết chữ nào ? Vâng , nhờ ơn cụ dạy bảo , tôi cũng võ vẽ đọc được kinh kệ. |
| Cậu liền giả vờ kêu mệt không đi được nữa và nói với chị hãy dừng chân ngồi nghỉ ở tam quan đến Trấn võ. |
Quái ! qua đền Chấn võ lúc nào tôi không biết đấy. |
Sáng trời chàng mới tập binh , Em ngồi vò võ một mình em lo. |
* Từ tham khảo:
- võ biền
- võ công
- võ cử
- võ đài
- võ đoán
- võ khí