| việc binh | dt. Công việc trong nhà binh, có ích cho việc giữ nước: Việc binh bỏ chẳng giữ-giàng (K). |
Nhạc quát : Đã hiểu sao còn mang quân xuống An Thái ? Chú nghĩ sao mà làm chuyện động trời vậy ? Huệ cố gắng lấy giọng bình tĩnh đáp : Em nghĩ việc binh , cần nhất là biết nắm lấy thời cơ. |
| Tên Tiết Chế quen việc binh , chứ không như tên Bố Chánh Quãng Ngãi. |
| Tư Lập cả sợ , họp người dân thôn lại bàn rằng : Các người khi trước vẫn thờ Phật rất kính cẩn , lâu nay vì việc binh hỏa mà đèn hương lễ bái không chăm , cho nên yêu nghiệt hoành hành mà Phật không cứu giúp. |
| Từ đấy Nam Bắc giao hảo , thôi việc binh đao , dân được yên nghỉ. |
| Nay mới không vâng chiếu mà cất quân đi đánh giết , thần sợ sau này việc binh cách không biết đến lúc nào thôi. |
| Bấy giờ thừa hưởng thái bình đã lâu ngày , giường mối dần bỏ , dân không biết việc binh , giặc cướp nổi lên không ngăn cấm được. |
* Từ tham khảo:
- chiết khấu thương mại
- chiết khấu trong
- chiết ma
- chiết mữu
- chiết phong
- chiết quang