| vi vút | trt. Nh. Vi-vu. |
| vi vút | - t. Từ mô phỏng tiếng như tiếng gió rít. Gió thổi vi vút như roi quất. Đạn réo vi vút. |
| vi vút | tt. Có tiếng như gió thổi mạnh, rít lên khi qua các vật cản: Gió vi vút từng hồi o Tiếng sáo diều vi vút trên tầng cao (Ma Văn Kháng) o cánh đại bàng vỗ vào không khí tạo ra những tiếng kêu vi vút, vi vút (Thiên Lương). |
| vi vút | tt, trgt Như vi vu, nhưng mạnh hơn: Tiếng vi vút như khuyên van, như dìu dặt (Thế-lữ). |
| vi vút | Nht. Vi-vu. |
| vi vút | .- Tiếng một vật gì chuyển động nhanh trong không khí: Đạn súng trường bay vi vút. |
| vi vút | Tiếng tượng thanh. Tiếng vật gì động nhau ở trong không-khí mà phát ra. |
| Cô thấy chắc dạ và ấm cúng trong lòng , bỏ hẳn nỗi lo sợ từ nãy vẫn quanh quẩn trong trí khi cô qua quãng đồng rộng , trơ gốc rạ dưới gió bấc vi vút từng cơn. |
| " Tâm đã bước xa rồi , hàng tre vi vút thêm , trời lại lấm tấm mưa lạnh rơi xuống mặt. |
| Tiếng gió vi vút qua khe cửa ban đêm chàng nghe đã quen , cả đến cái mệt mỏi lả đi vì đói , chàng cũng đã chịu qua nhiều lần rồi. |
| Sự im lặng hãi hùng đè nặng lên đỉnh đầu mọi người , đến nỗi không ai còn nghe thấy tiếng gió vi vút trên ngọn cây , tiếng mái tranh rùng mình từng cơn. |
| Bầu trời đầy mây xám , rét vừa phải , gió se lạnh vi vút thổi tung những chiếc lá vàng. |
| Chỗ đầu sông , đàn đóm lập lòe nơi bến nước , gió đêm vi vút bãi lau già ! Sớm hôm sau , các người ở vùng đấy , ngồi triết lý suông , giữa hai ngụm nước chè tươi nơi quán : Quan án Trần cũng vì bị kinh động , cảm xúc mạnh quá mà chết. |
* Từ tham khảo:
- vi xử lí
- vì
- vì
- vì
- vì
- vì cầu