| vi vu | trt. Tiếng gió thổi mạnh: Gió thổi vi-vu. |
| vi vu | đgt. Đi đó một cách tự do, thoải mái: làm một chuyến vi vu vào Nam. |
| vi vu | tt. Có tiếng như tiếng gió thổi nhẹ, đều đều qua cành lá hoặc qua khe hẹp: Gió thổi vi vu trong rừng thông. tiếng sáo diều vi vu o Bỗng nghe trong ngục sáo vi vu (Hồ Chí Minh). |
| vi vu | trgt Nói tiếng gió thổi nhẹ và đều đều: Gió thổi vi vu. |
| vi vu | dt. Tiếng gió thổi mạnh. Ngr. đt. Thổi mạnh: Gió vi-vu ngòi đường. |
| vi vu | .- Tiếng gió thổi nhẹ và đều đều: Gió thổi vi vu. |
Nhìn ra ngoài sân , Sơn thấy đất khô trắng , luôn luôn cơn gió vi vu làm bốc lên những màn bụi nhỏ , thổi lăn những cái lá khô lạo xạo. |
| . Những con đường hàng me mượt mà lớp lá xanh non sau những trận mưa đầu mùa , suốt ngày vi vu tiếng kêu của những bầy ong không ngớt bay lượn trên những chùm hoa , làm rơi lả tả những cánh hoa trắng bé xíu trên đầu bọn học trò nhỏ chúng tôi |
| Lâu lâu , gió từ hướng biển thổi vào lướt chạy vi vu trên đầm cỏ ; gió chạy đến đâu , cỏ rạp mình cúi xuống đến đó , làm cho cánh đồng cứ gợn lên như sóng nổi. |
| Để một lần nữa trong khi ở ngoài trời mưa sườn sượt , có gió may thổi vi vu thì cũng chẳng còn được nữa… , nuối tiếc đến mấy thì cũng chẳng còn được nữa… Nhưng nuối tiếc không phải chỉ có thế mà thôi. |
| Nhưng trong lễ cưới hỏi , nhất định phải tìm cho được hồng mòng , chẳng những trông đã đẹp mắt , mà cốm và hồng ăn vào miệng lại nhuyễn với nhau , vừa thơm , vừa ngọt , vừa bùi , ấy ai đa cảm , mấy mà không nghĩ rằng thịt ướp lấy thịt , da ướp lấy da để hoà làm một cũng chỉ mê ly đến thế chớ không thể nào hơn được ! Ôi thôi , đến cái thú thưởng thức miếng ngon đất Bắc vào những ngày tàn thu , nghe gió bấc thổvi vuvu bên cạnh người thương bé nhỏ thì biết kể đến bao giờ cho hết. |
| Thỉnh thoảng có những ngọn gió vi vu thổi qua làm lạnh sống lưng. |
* Từ tham khảo:
- vi-xcô
- vi xử lí
- vì
- vì
- vì
- vì