| vặt | tt. Vụn, nhỏ-nhặt: Chuyện vặt, đồ vặt, lặt-vặt, tin vặt, vụn-vặt. // trt. Nhỏ-mọn, tạp-nhạp, không đáng chuyện: Ăn vặt, cắp vặt, khôn-vặt, nói vặt, ranh vặt, trộm vặt. |
| vặt | đt. Nhổ, bứt nguyên nắm: Con cò con vạc con nông, Ba con cùng béo, vặt lông con nào? (CD). |
| vặt | trt. Tiếng giục cho trâu hay bò rẽ ngang. |
| vặt | - 1 đg. Làm cho lông, lá đứt rời ra bằng cách nắm giật mạnh. Vặt lông gà. Cành cây bị vặt trụi lá. Vặt từng nhúm cỏ. - 2 t. (dùng phụ sau d., đg., t.). Nhỏ, bé, không quan trọng, nhưng thường có, thường xảy ra. Chuyện vặt. Tiền tiêu vặt. Ăn cắp vặt. Khôn vặt. Hay ốm vặt. - 3 x. vắt4. |
| vặt | đgt. Bút, nhổ: vặt lông gà o vặt lá cây. |
| vặt | Nh. Vắt3. |
| vặt | tt. Tạp nhạp, nhỏ nhặt: đồ vặt o chuyện vặt o trộm vặt o khôn vặt o ngủ ngày quen mắt, ăn vặt quen mồm (tng.) o ngáp vặt o tiền tiêu vặt. |
| vặt | tt, trgt 1. Nhỏ nhặt; Linh tinh: Đồ vặt; Câu chuyện vặt; Trộm vặt; Khôn vặt; Hay ốm vặt. 2. Lúc lúc lại thực hiện: Ngủ ngày quen mắt, ăn vặt quen mồm (tng); Hút thuốc lào vặt (NgĐThi). |
| vặt | đgt Nhổ đi; Bứt đi: Cái cò, cái vạc, cái nông, ba cái cùng béo vặt lông cái nào (cd); Vặt lá; Vặt cỏ. |
| vặt | tht (cn. vắt) Tiếng hô của người thợ cày để trâu hay bò đi về bên trái: Ông cụ đã ngoài bảy mươi tuổi mà khi đi cày vẫn hô những tiếng "vặt" rất to. |
| vặt | tt. Nhỏ nhặt, tạp-nhạp: Đồ vặt. || Khôn vặt. Trộm vặt. Chuyện vặt. Ăn vặt. |
| vặt | đt. Bứt, nhổ: Vặt đầu cá, vá đầu tôm (T.ng.). || Vặt lông. Vặt râu. |
| vặt | dt. Tiếng của dân cày kêu trâu hay bò biểu đi qua phía trái. |
| vặt | .- ph. t. Nhỏ nhặt, linh tinh: Đồ vặt; Trộm vặt; Khôn vặt. |
| vặt | .- đg. Bứt, nhổ: Vặt lông gà; Vặt lá cây. |
| vặt | .- Cg. Vắt. Tiếng hô khi cày để trâu hay bò đi về bên trái. |
| vặt | Tạp-nhạp, nhỏ-nhặt: Đồ vặt. Truyện vặt. Trộm vặt. Ăn vặt. Khôn vặt. Văn-liệu: Ngủ ngày quen mắt, ăn vặt quen mồm (T-ng). |
| vặt | Bứt, nhổ: Vặt lông gà. Vặt lá cây. Văn-liệu: Nói như vặt miếng thịt. Béo như con cút vặt. Vặt đầu cá, vá đầu tôm. Vặt mũi không đủ đút miệng (T-ng). Con cò, con vạc, con nông, Ba con cùng béo vặt lông con nào. Vặt lông con vạc cho tao, Hành răm nước mắm bỏ vào mà thuôn (C-d). |
| vặt | Tiếng của thợ cày khiếng cho trâu bò đi quay ngang. |
| Bà không muốn con gái phải nhọc mệt vì những công việc trong nhà , nên bà bàn với con gái lấy vợ hai cho chồng... Kiếm lấy một người bà nói để về cho nó đỡ đần cơm nước sáng tối và việc vặt trong nhà. |
| Theo sau nàng là đứa em gái họ , xách cho nàng một gói quần áo và các đồ lặt vvặtnhư chiếc lược bí , chiếc lược thưa , một cái gương Cô Ba sáu xu , con dao bổ cau... Ngần ấy thứ bọc cẩn thận trong một miếng nhật trình cũ. |
| Nàng hỏi xin một đồng bạc để lấy tiền tiêu vvặt. |
| Nàng định nhân lúc đó nói cho chồng biết là cô không hề cho một xu nào bao giờ , và phàn nàn để chồng rõ rằng mình cũng có nhiều việc lặt vvặtphải dùng đến tiền mà túng bấn quá , không có sẵn. |
Chẳng thể chịu nổi những câu đó , Trác đành cố gượng dậy làm các việc vặt cho qua ngày. |
Chỉ tối đến , bao giờ các việc vặt đã xong xuôi , nàng mới được gần con và mới cho con bú được tử tế. |
* Từ tham khảo:
- vặt đầu vặt tai
- vặt mũi chỉ đủ đút miệng
- vặt mũi đút miệng
- vặt trụi chẳng được thầy tu
- vặt vãnh
- vặt vạnh