| vành móng ngựa | dt. Chung-quanh cái bàn mặt hình móng ngựa, thường là bàn của các ông toà ngồi xử án: Việc ấy sẽ được giải-quyết trước vành móng ngựa. |
| vành móng ngựa | 1. Cái chắn hình móng ngựa đặt trong phòng xử án để bị cáo đứng trong quá trình xử án: Bị cáo đứng trong vành móng ngựa. 2. Pháp luật: bị đưa ra trước vành móng ngựa. |
| vành móng ngựa | dt Cái chắn bằng gỗ hình vòng cung đặt ở toà án để người bị cáo đứng mà khai: Thương thay một nghệ sĩ có tài chỉ vì thương đứa con gái mà mắc tội lừa đảo phải đứng trước vành móng ngựa. |
| vành móng ngựa | .- Cái chắn bằng gỗ hình vòng cung, đặt ở trong phòng xử án, để người bị cáo đứng ở đấy mà khai trước tòa. |
Sau khi những người là chứng đã ra cả ngoài rồi , Loan thong thả bước ra đứng vịn vào vành móng ngựa. |
| Đến lúc ông chánh án hỏi bị cáo nhân có muốn nói gì thêm không , Loan lạnh lùng đứng dậy , ra vịn vào vành móng ngựa và thong thả nói : Trạng sư đã nói thay cho tôi. |
| Có anh nữa , đã bị cáo trước vành móng ngựa hàng chục lần , mà vẫn chưa biết ông biện lý ngồi ở chỗ nào , vào đâu cũng khoe mình giỏi pháp luật , khai ở sở liêm phóng là vô nghệ nghiệp nhưng , thực ra , không còn nghề gì là không làm , ban đêm đi tiêm thuốc phiện cho người quý quốc , ban ngày đi đòi tiền hộ các sở nặc nô , làm chủ đã ba bốn tiệm khiêu vũ , mà đánh con gái đến hộc máu về tội ăn mặc tân thời , cho vay lãi mười lăm phân thì xót xa , vì đã quá hy sinh cho đời , mà đem vi thành quan trên bạc nghìn , vì đã được cái cửu phẩm còn sợ mình là bội bạc. |
| Dù lần nào trong đầu Thêu cũng đã chuẩn bị tinh thần , như tù nhân phạm tội chờ đến ngày đưa ra vành móng ngựa để khảo cung , chất vấn. |
| Lúc này , đứng trước vvành móng ngựa, bị cáo Hoàn vẫn rất bình tĩnh và trả lời : Theo cách hiểu của bị cáo , chỉ có Đại Tín giải tỏa số tiền trên. |
| Lắng nghe phần trình bày của nhân viên cũ , bị cáo Phạm Công Danh ngồi ở hàng ghế bị cáo phía sau vvành móng ngựathi thoảng đưa mắt lên nhìn. |
* Từ tham khảo:
- vảnh
- vạnh vạnh
- vào
- vào chữ A, ra chữ Â
- vào cửa mạch ra cửa tà
- vào cửa tà ra cửa mạch