| văn vắt | tt. Rất trong, không một chút gợn vẩn: Nước suối trong văn vắt o Bầu trời xanh trong văn vắt, không một gợn mây. |
| Nước suối trovăn vắt('t , bong các cô sơn nữ chiếu xuống nước làm cho một người hoá hai , y như thể các cô tiên đi hái hoa trong vườn của nhà trời mà ta vẫn thấy trong các truyện thần tiên khi còn nhỏ. |
| Nếu đi chùa Hương , ta phải đi hai ba ngày cho thong thả chớ không đi như năm ngoái , đi sang hôm trước , chiều hôm sau đã về , lễ Phật không được đầy đủ , nói gì đến chuyện thưởng thức bầu trời cảnh bụt của đệ nhất động Nam Thiên ? Hai mươi mấy năm đã qua đi từ bữa trẩy hội chùa lần trot ấy , nhưng long nào mà quên được cái buổi chiều giữa tháng hai năm đó , chúng ta cùng ngồi ở trên con đò xuôi bến Đục ngắm những con cốc bói cá trên dòng nước tronvăn vắt't. |
| Xa xa , ở trên con đường dọc mé sông , có những bóng đèn trẻ con đi rước tháng tám phản chiếu xuống nước trong văn vắt. |
| Chợ cưới họp vào ngày hai mươi nhăm tháng chạp tại xã Tam Long , huyện Bình Xuyên , tỉnh Vĩnh Yên , ở ngay cổng làng Tam Long , giữa cánh đồng , bên một con sông đào nhỏ nước trong văn vắt. |
| và làng xóm ven sông chưa đến một lần , song đó là quê đấy... Chao ôi , đấy chính là Như Anh , dòng chữ Như Anh sắp xếp và viết trên trang giấy thân yêu Ta như thấy sông Lam , thấy mặt sóng nghiêng mênh mông , nước trong văn vắt có con đò độc mộc và cô gái thân yêu đang cất giọng. |
* Từ tham khảo:
- văn vật
- văn vẻ
- văn võ
- văn võ kiêm toàn
- văn võ song toàn
- văn võ toàn tài