| vẩn đục | đt. Quậy lên cho đục, cuộn lên cho đục: Nước vẩn đục. |
| vẩn đục | - t. Ở trạng thái có nhiều gợn bẩn nổi lên, không trong lắng. Nước bị vẩn đục. Mây đen làm vẩn đục bầu trời. Lòng không hề vẩn đục (b.). |
| vẩn đục | tt. Ở trạng thái không trong lắng, nhiều gợn bẩn: Bể nước bị vẩn đục o Mây đen làm vẩn đục bầu trời. |
| vẩn đục | tt Nói nước ngầu bùn: Nước ao bị vẩn đục. |
| vẩn đục | .- Nói nước có nhiều bùn, nhiều gợn. |
Xin anh tha lỗi cho em đã làm anh đau khổ , xin anh tha lỗi cho con Lan Hà khốn nạn này đã đến làm vẩn đục quãng đời ngây thơ , trong sáng của anh. |
| Liên và Văn phải nhìn kỹ lắm mới nhìn thấy được trong mắt Minh con ngươi dần dần vẩn đục và đồng tử có sắc trắng xanh. |
| Như mọi lần khác , hễ lúc nào cảm thấy những tư tưởng hắc ám làm vẩn đục ý nghĩ của chồng thì bao giờ nàng cũng đem hết lời âu yếm ra khuyên can. |
| Tôi lội ngay xuống rạch , ngược theo dòng nước gợn bùn vẩn đục ngầu từ trong rừng chảy ra , mải miết bươn ra. |
| Từ thượng tuần tháng tám , nhìn lên cao , nhà thi sĩ thấy cả một bầu trời phẳng lì mà xanh ngắt , không có một đám mây làm vẩn đục làn ánh sáng mơ hồ của trăng tỏa ra khắp cả nội cỏ đồi cây chân sim bóng đá , nhưng từ rằm trở đi thì ánh trăng mới thực lung linh kỳ ảo. |
Bính ngồi trên bờ đê , trông dòng sông Nam Định nao nao chảy khác hẳn quãng sông từ Đầu cầu xe hỏa đến Sáu kho ngoài Hải Phòng , lúc nào cũng li bì vẩn đục. |
* Từ tham khảo:
- vẫn
- vẫn
- vẫn
- vẫn thạch
- vấn
- vấn