| vạn dân | dt. Muôn dân, số đông dân trong nước: Vạn dân đều hả dạ. |
| Cả phủ Qui Nhơn hơn ba vạn dân , Tuy Viễn vẫn là huyện trù phú nhất. |
| Ca dao tục ngữ Hà Nội có câu "Giàu nhà quê không bằng ngồi lê Kẻ Chợ" đến ngay kẻ ăn mày cũng muốn ra Thăng Long vì : Đông Thành là mẹ là cha Đói cơm , thiếu áo thì ra Đông Thành Dân số Hà Nội tăng nhanh trong suốt thời gian Pháp cai trị , không tăng tự nhiên mà tăng cơ học , từ một vạn dân cuối thế kỷ XIX đến năm 1940 vọt lên 20 vạn. |
| Lệnh phát ra và hơn 10 vạn dân hối hả gói ghém đồ đạc ra đi. |
| Đầu tháng 12 1972 , khi đưa hơn 50 vạn dân đi sơ tán , thành phố đã tăng chuyến xe khách , huy động cả xe tải kéo thêm rơmoóc quây cót xung quanh chở dân đi , các hợp tác xã xích lô cũng phải vào cuộc... Nhưng khi trở về , dân phải tự lo , dù xe khách tăng chuyến song dân trở về quá đông , đồ đạc lại cồng kềnh nên không đáp ứng nổi. |
Vì sống ngoài đê nên vào mùa mưa lũ , hàng vạn dân phấp phỏng lo âu. |
| Thái Bình cũng là đất thuần nông , chả biết câu "Thái Bình là đất ăn chơi/Tay bị tay gậy khắp nơi tung hoành" có từ bao giờ và dù chế giễu kiểu hài hước nhưng nạn đói năm 1945 khiến hàng vạn dân Thái Bình đi ăn mày là có thật. |
* Từ tham khảo:
- sác
- sác-giơ
- sác-li
- sạc
- sách
- sách