| vân | dt. Mây: Đằng-vân, phong-vân, phù-vân, tường-vân. // (R) Sọc giụm đầu ửng trên mặt gỗ, đá: Có vân, vân đen, vân đỏ. // Tên thứ hàng dệt, sọc nổi có giụm đầu: Cẩm vân. |
| vân | trt. Rằng, như vầy, thế nầy. |
| vân | - 1 dt Một thứ lụa có hoa: Bà cụ bao giờ cũng kén lụa vân Hà đông để may áo. - 2 dt Đường cong hình thành tự nhiên trên mặt nhiều loại gỗ hoặc trên mặt một số đá: Gỗ lát có vân đẹp; Rải rác đây đó là mấy hòn đá vân xanh (NgKhải). |
| vân | dt. 1. Vằn ở gỗ, ở đá hay ởđầu ngón tay: Đá hoa có vân đẹp o vân tay o gỗ lát có nhiều vân o vân gỗ. 2. Hàng dệt bằng tơ trên mặt có những đường tựa như vân: mặc áo vân. |
| vân | Mây: vân cẩu o vân du o vân hà o vân mẫu o vân thuỷ o vân trình o vân vụ o đằng vân o long vân o phong vân o phù vân o thanh vân o tinh vân o trì vân o tường vân. |
| vân | Nói: vân vân o vân vi. |
| vân | dt Một thứ lụa có hoa: Bà cụ bao giờ cũng kén lụa vân Hà đông để may áo. |
| vân | dt Đường cong hình thành tự nhiên trên mặt nhiều loại gỗ hoặc trên mặt một số đá: Gỗ lát có vân đẹp; Rải rác đây đó là mấy hòn đá vân xanh (NgKhải). |
| vân | dt. Vằn ở gỗ, ở đá, ở lụa: Ngọc có vân. || Có vân. |
| vân | (khd) Rằng, nói: Vân-vi. |
| vân | (khd) Mây: Vân-vũ. |
| vân | .- d. 1. Đường vằn ở gỗ, đá...: Gỗ lát có nhiều vân. 2. Thứ hàng tơ mình có vằn: Mặc áo vân Hà Đông. |
| vân | Vằn ở gỗ hay ở đá, do chữ văn nói trạnh ra: Đá hoa có vân đẹp. Cây gỗ lát có nhiều vân. |
| vân | Thứ hàng tơ, mình có vân: Mặc áo vân. |
| vân | Mây: Vân-vũ. Văn-liệu: Đằng vân giá vũ. Phú quí như phù-vân (T-ng). |
| vân | Rằng (không dùng một mình). Văn-liệu: Ngọc-Hoàng phán hỏi, vân-vi (C-H). Cho con tâu rộng vân-vi mấy lời (H-Trừ). Vân-Tiên kể hết vân-vi (L-V-T). |
| Chính bà đã phân vân không biết " ngả chiều nào vì bác Tạc bên hàng xóm cũng ngỏ lời hỏi Trác. |
| Bà chỉ phân vvânở một chỗ : Vẫn hay là ông phán giàu có nhưng rồi người ta có tử tế với mình không , hay là " cậy phú khinh bần ". |
Sau buổi xem mặt đó , mợ phán cũng hơi phân vvân, vì thấy Trác có sắc đẹp. |
Bà phân vvânchẳng hiểu có tính đúng hay không. |
| Thôi anh ra. Lời ông Chánh nói quả quyết , tôi phân vân không biết nghĩ sao : lúc về nhà , ngồi ở đầu giường , nhìn đến vợ mới biết rằng không đi được , dẫu mất việc làm cũng không cần |
| Cái chết thì tôi đã cầm chắc rồi , không phân vân gì nữa. |
* Từ tham khảo:
- vân chéo
- vân du
- vân điểm
- vân hương
- vân mẫu
- vân mòng