| vai hề | dt. Phận-sự người làm hề (X. Hề) trong một tuồng hát: Chuyên thủ vai hề. |
| Thực chất họ sợ sức mạnh của diễn xướng , nhất là chèo vì từ khi ra đời cho đến nay , chèo luôn là vũ khí sắc bén châm chọc đám quan lại ngu dốt , chống lại những thói hư tật xấu trong xã hội thông qua các câu hát đầy ẩn dụ và đặc biệt là các vai hề. |
| Khi đi qua mùa nhan sắc của một cô đào hát , chị xin đoàn cho mình đóng vai hề mụ , chị bảo , "tôi hát nhiều năm , khóc hết nước mắt rồi , bây giờ chỉ đóng được vai hài". |
| Chàng cho mình là khốn nạn , khi có Mịch thì lại màng tưởng đến Tuyết , mà khi đã mất Mịch và đã được Tuyết rồi , thì lại thờ ơ... Long lo lắng phân vân nghĩ không khéo dễ mà chàng chính là người tạo hóa sinh ra đời để mà suốt đời bạc tình , để mà đóng một vai hề ngốc dại , lúc lớp màn đầu mở lên thì thả mồi bắt bóng và lớp màn cuối cùng hạ xuống thì không tìm được hạnh phúc , hay là không tìm được cái nghĩa lý cho cuộc sống còn nữa. |
| IT hiện bị những người chuyên đóng vvai hềngoài đời thực lên án vì bộ phim kinh dị có thể khiến họ bị trẻ em xa lánh trong thời gian tới. |
| Những người chuyên đóng vvai hềlo ngại rằng bộ phim IT sẽ khiến họ bị trẻ em xa lánh trong thời gian tới. |
| Những người đóng vvai hềchuyên nghiệp bày tỏ sự quan ngại về hậu quả mà bộ phim có thể đem tới. |
* Từ tham khảo:
- hàn-gia
- hàn-huyên
- hàn-lâm-sở
- hàn-môn
- hàn-nho
- hàn-ôn