| ưu đãi | đt. Biệt-đãi, tiếp-đãi cư-xử cách trọng-hậu hơn người khác: Có tài thì được ưu-đãi. |
| ưu đãi | đgt. Chú trọng, dành cho những quyền lợi điều kiện tốt hơn những đối tượng khác: chính sách ưu đãi với người có công với nước o chẳng được ưu đãi gì so với những người khác. |
| ưu đãi | đgt (H. ưu: tốt; đãi: xử với người) Đối xử một cách đặc biệt tốt: Ngày nay ở nước ta, nghệ thuật và nghệ sĩ được đặc biệt ưu đãi (PhVĐồng); Cần phải ưu đãi các giáo viên (HCM). |
| ưu đãi | bt. Đối đãi hơn cả. |
| ưu đãi | .- Đối xử một cách đặc biệt: Ưu đãi thương binh. |
| ưu đãi | Đối-đãi trọng-hậu: Ưu-đãi kẻ hiền-tài. |
| Nên biết là ngay từ sau 1954 , Văn nghệ Quân đội là một cơ quan rất được ưu đãi , anh em cán bộ chiến sĩ tuy đang tại ngũ , nhưng không phải lúc nào cũng bắt buộc mặc quân phục , và giờ giấc cũng không chặt chẽ như các đơn vị hành chính khác. |
Xếp hạng bảy tức chỉ xếp sau ba mẹ , ông nội , thầy giáo và hai đứa em của Tóc Ngắn , như vậy là được ưu đãi quá rồi , chẳng còn chi để đòi hỏi nữa ! Bảnh Trai hí hửng nhẩm trong đầu và bắt đầu ba hoa : Hai đứa em của Tóc Ngắn học lớp mấy rồỉ Chắc tụi nó học giỏi lắm hả? Hai đứa em nàỏ Tóc Ngắn ngơ ngác Mình là con một làm gì có em ! Câu hỏi lại của Tóc Ngắn khiến Bảnh Trai chưng hửng : Ủa , chứ con Mi nào đó? Tóc Ngắn cười khì hì : Con Mi là con mèo nhà mình. |
| Vua Nguyên xuống chiếu ưu đãi , cho ba năm một lần cống. |
| Kiên Ngô tính thẳng thắn , vua ưu đãi , quý trọng , không gọi tên để khuyến khích những người tuổi già vẫn giữ quyền vị. |
Đến đây , vua cho Khắc Chung thăng chức Thiếu bảo , nhưng vẫn làm việc hành khiển ; để ưu đãi , nên đặc cách thêm các chữ Trung thư môn hạ bình chương sự , là theo quy chế cũ. |
| Nhưng vì tài hèn đức bạc , thẹn mình không được giỏi bằng các Thái hậu họ Mã , họ Đặng và bà Tuyên Nhân1732 ngày xưa , để làm trọn đạo ưu đãi đại thần. |
* Từ tham khảo:
- ưu hạng
- ưu khuyết điểm
- ưu lự
- ưu mãnh y quan
- ưu mĩ
- ưu phẫn