| ùn ùn | trt. ào-ào, đùng-đùng, tiếng gió thổi mạnh: Gió ùn-ùn thổi tới. // Rùng-rùng, kéo nhau đi hay chạy một lượt: Thiên-hạ ùn-ùn tới xem. |
| ùn ùn | tt. Tuôn ra, ùn ra liên tiếp, hết lớp này đến lớp khác: Mây đen ùn ùn kéo đến o Người ùn ùn kéo nhau ra phố. |
| ùn ùn | trgt 1. Nói mây bay, khói tuôn ra dày đặc: Mây kéo ùn ùn ở chân trời. 2. Nói người liên tiếp kéo đến không ngớt: Nhân dân ùn ùn tiến vào quảng trường. |
| ùn ùn | đt. Nht. ùn. |
| ùn ùn | .- ph. 1. Nói mây hay khói tuôn ra thành những đám đặc: Mây kéo ùn ùn ở chân trời. 2. Nói người đi thành những đám đông liên tiếp, không ngớt: Nhân dân ùn ùn tiến vào quảng trường. |
| Thấy khói bốc cao rồi ùn ùn giạt cả sang phía nhà cậu mợ , chưa kịp lấy nước dập tắt lửa thì từ phía bên kia , giọng Kiền đã vọng sang : Ai đốt rác làm ơn làm phước chờ cho người ta ăn xong bữa đã. |
An xen vào tiếp lời em : Vậy mà vài hôm sau , từng đám ăn mày ở đâu lại ùn ùn kéo đến. |
| thế mà không biết ai đồn đãi trên này có đất lành , người ta ùn ùn kéo nhau lên. |
| Đến lúc thấy lũ trẻ con phía trước nhà ùn ùn kéo đi , nó chạy theo. |
| Nhưng về như thế nào ? Gióng trống hô lên một tiếng , chắc chắn mấy nghìn người chúng ta ùn ùn đổ xuống đèo thì không có gì ngăn chống được. |
| Dân chúng ùn ùn kéo về , làm sao phân biệt được những người dân lương thiện với bọn lưu manh tứ xứ nhân cơ hội hỗn loạn trà trộn vào đoàn người hồi cư , đến cái chợ nổi tiếng giàu có tiền bạc và hàng hóa này để kiếm chác ? Lục sổ đinh để kiểm tra ư ? Sổ sách cũ đã bị thất lạc hoặc bị đốt cháy tiêu cả rồi ! Khuyến khích , thúc giục dân làng vạch mặt bọn vô lại chăng ? Gươm giáo của nghĩa quân ở xa , còn mũi dao liều lĩnh và độc ác của bọn vô lại kề sát ngay bên hông họ ! Đó là chưa kể những vụ tranh tụng nhau về số đồ đạc bỏ vương vãi chỏng chơ trên lối đi , dấu tích cuộc chạy trốn hỗn loạn. |
* Từ tham khảo:
- ủn xỉn
- ủn xỉn
- ún
- ún
- ung
- ung