| ủa | tht. C/g. ụa, tiếng la ngạc-nhiên: ủa! Sao vậy? |
| ủa | - c. (ph.). Tiếng thốt ra biểu lộ sự sửng sốt, ngạc nhiên. Ủa, có chuyện gì vậy? |
| ủa | tht. Tiếng biểu lộ sự sửng sốt, ngạc nhiên. |
| ủa | tht (cn. Uở) Tiếng thốt ra tỏ ý ngạc nhiên: ủa! Sao bây giờ mà anh ấy chưa đến. |
| ủa | tht. Tiếng tỏ ý ngạc-nhiên: ủa anh về đây bao giờ? |
| ủa | .- Cg. Ủơ. Tiếng thốt ra tỏ ý ngạc nhiên: Ủa, sao đến muộn thế! |
| ủa | Tiếng kêu tỏ ý ngạc-nhiên: ủa! sao bây giờ mới đến? |
| Liên ngạc nhiên hỏi : ủa , có lệ phải đãi người chạy bàn nữa sao ? Minh lắc đầu , mỉm cười : Không. |
| À quên , chào ‘bà giáo’ ! Mặt Liên như nóng bừng lên , nàng ấp úng : Chị... cứ giễu... ủa ! Sao hôm nay bà lại mặc quần áo quê mùa của chúng tôi vậy ? Liên vừa xấu hổ , vừa tức giận mà không nói được lời nào. |
| ủa , Lãng này. Em nhìn kìa |
| ủa nó đâu rồi ? Đám người đi buôn , đến lúc ấy mới chú ý sự vắng mặt của Mẫm. |
| ủa vậy thằng Mẫm thuộc toán nào ? Toán đi Kan Krúi chứ toán nào nữa ? Toán hai đâu , đã đủ người chưa ? Đây rồi. |
| An xấu hổ vì tình cảm lạt lẽo của mình đối với anh , cố ý lấy giọng hoảng hốt hỏi ông giáo : Ủa , anh Chinh của con đâu không về , thưa cha ! Ông giáo chậm rãi cân nhắc từng lời , đáp : Anh Hai không được khỏe mấy , nên theo cha về dưới này tĩnh dưỡng. |
* Từ tham khảo:
- úa
- úa xào
- ụa
- ụa
- uẩn
- uẩn khúc