| ù ù | trt. C/g. Vù-vù, tiếng vo-vo bên tai: Gió thổi ù-ù. |
| ù ù | tt. Có âm thanh mạnh, trầm và kéo dài thành chuỗi do các luồng hơi, không khí phát ra khi bị cuốn đi rất nhanh: Gió thổi ù ù o Sấm chớp ù ù. |
| ù ù | trgt Nói tiếng vang dài và đều đều: Hồn tử sĩ, gió ù ù thổi (Chp); Tàu bay ù ù trên đầu (NgTuân). |
| ù ù | dt. Tiếng ù luôn không ngớt. |
| ù ù | .- Nói tiếng vang dài và đều đều: Tiếng sấm ù ù; Gió thổi ù ù. |
| Gió thổi ầm ầm ù ù như có hàng nghìn chiếc cối xay lúa khổng lồ đang quay thẳng cánh trên trời. |
| Tưởng ở yên , nhưng chưa được mấy hôm , tàu bay giặc đã ầm ầm ù ù bay lượn dọc theo các xóm bờ kênh bắn xuống như trấu vãi. |
| ” Chà , tôi lại khát nữa đây... Tiếng mạch đập trong tai tôi ù ù hay tiếng gió thổi giữa trùng dương. |
| Những bụm cọ đen thẫm , ù ù lộng gió ở vườn hoa sông Lấp gợi trong trí Bính bao nhiêu hình dung quái gở. |
Gió sông càng ù ù , sương càng mù mịt. |
| Bính để hết tinh thần mới thấy chút dư thanh phảng phất trong tiếng gió khuya ù ù. |
* Từ tham khảo:
- ù ù cạc cạc như vịt nghe sấm
- ù ù như hung thần gió
- ù xị
- ù xoẹ
- ủ
- ủ