| ủ rũ | tt. Héo xào: Mất nước, cây-cối ủ-rũ. // Rũ-rượi, dã-dượi, vẻ buồn-bã: Bộ ủ-rũ, tâm-hồn ủ-rũ. |
| ủ rũ | - tt. 1. (Cây cối) héo rũ xuống, không còn tươi xanh: Vườn cây ủ rũ dưới nắng hè. 2. Buồn đến mức như lả người, như rũ xuống, trông thiếu sinh khí, sức sống: vẻ mặt ủ rũ dáng đi ủ rũ ngồi ủ rũ một góc. |
| ủ rũ | tt. 1. (Cây cối) héo rũ xuống, không còn tươi xanh: Vườn cây ủ rũ dưới nắng hè. 2. Buồn đến mức như lả người, như rũ xuống, trông thiếu sinh khí, sức sống: vẻ mặt ủ rũ o dáng đi ủ rũ o ngồi ủ rũ một góc. |
| ủ rũ | tt Buồn rầu thê thảm: Mặt mày ủ rũ. |
| ủ rũ | tt. Buồn rầu rũ-rượi: Cây lá ủ-rũ. |
| ủ rũ | .- Buồn rầu thê thảm: Mặt mày ủ rũ. |
| ủ rũ | Buồn-rầu rũ rượi: Mặt-mày ủ-rũ. |
| Dưới ánh đèn lù mù , con gà luộc nằm trên đĩa , mở toác mỏ như muốn kêu ; trong lọ thuỷ tinh mấy bông hoa hồng vì cuống không tới nước nên đã ngả xuống , ủ rũ , héo tàn ; mấy cánh hồng rải rác rơi trên khảm. |
Rồi thấy bạn mặt ủ rũ như ái ngại hộ mình , Loan cất tiếng cười nói đùa : Em vui quá , mê man quên cả việc tiền nong. |
Buổi trưa , vừa ăn cơm sáng xong và đương ủ rũ đứng ti lan can nhìn ra biển , Chương đã thấy người nhà bà phủ đến mời , Chương cũng muốn quên sự đau đớn , liền nhận lời ngay , và đi thay quần áo. |
Nhưng trái với mọi lần nàng ủ rũ , ngây ngất vì nhớ lại những ngày vui thú đã qua , lần này nàng chỉ khó chịu vì tính quá thật thà của Chương. |
Ở buồng bên , ngọn đèn điện dưới cái chụp lụa đỏ vẫn chiếu ánh sáng lờ mờ , ủ rũ. |
| Màu trắng mát của hoa huệ rung rinh trên cuống cao và mềm bỗng trở nên hung hung , cứng ngắt , ủ rũ dưới ánh nắng vàng úa của mặt trời buổi sáng sớm. |
* Từ tham khảo:
- ủ rũ như diều hâu tháng chạp
- ủ rũ như gà phải trời mưa
- ủ rũ như gà rù
- ú
- ú
- ú