| ủ bệnh | đgt. Phát triển dần dần trong giai đoạn từ khi mắc bệnh đến lúc phát bệnh: đang thời kì ủ bệnh o Thời gian ủ bệnh tương đối dài. |
| ủ bệnh | đgt Nói quá trình từ lúc cơ thể bị nhiễm đến khi bệnh phát ra: Anh ấy bị ủ bệnh đến hơn một tuần lễ. |
| ủ bệnh | .- t. Nói khoảng thời gian giữa lúc cơ thể nhiễm bệnh và khi triệu chứng đầu tiên xuất hiện. |
| Theo khuyến cáo , bệnh sùi mào gà rất dễ tái phát , thời gian uủ bệnhlâu. |
| Thông thường thời gian uủ bệnhtừ 2 đến 9 tháng mới xuất hiện các triệu chứng đầu tiên của bệnh. |
| Thời gian uủ bệnhkhoảng từ 2 đến 9 tháng kể từ khi nhiễm virut HPV. |
| Do thời kỳ uủ bệnh(nhiễm HIV không có triệu chứng) khi nhiễm HIV kéo dài nhiều năm nên người nhiễm HIV vẫn khỏe mạnh bình thường. |
| Các bệnh xã hội thường có thời gian uủ bệnhdài ngắn khác nhau và thường không có bất kỳ biểu hiện gì trong suốt khoảng thời gian đó. |
| Sau thời gian uủ bệnhthì quanh miệng , lòng bàn tay , lòng bàn chân , mông hay bẹn có thể có mụn nước , một số trường hợp chỉ nổi ban nên dễ nhầm lẫn với sốt phát ban , sởi Thường thì bệnh tay chân miệng có thể chăm sóc tại nhà , tuy nhiên có những triệu chứng có thể là biểu hiện của biến chứng nguy hiểm như : sốt cao trên 39 độ , sốt dài ngày và khó hạ sốt , nôn ói nhiều , li bì , run tay , chân , tay chân yếu sức , khó thở Các biến chứng của bệnh tay chân miệng có thể là viêm màng não , viêm tim hay viêm phổi , có những trường hợp bệnh chuyển biến nặng mà không điều trị kịp thời có thể dẫn đến tử vong. |
* Từ tham khảo:
- ủ dột
- ủ dột nét hoa
- ủ ê
- ủ ỉ
- ủ liễu phai đào
- ủ rũ