| tỵ | đt. Lánh, tránh, kiêng, trốn đi: Đào-tỵ, đoá-tỵ, hồi-tỵ, quy-tỵ, viễn tỵ; Tỵ trọng tựu khinh (lánh nặng tìm nhẹ). |
| tỵ | dt. Chữ thứ sáu trong hàng chi: Giờ tỵ (từ 9 giờ tới 11 giờ), tuổi tỵ (con rắn) X. ất tỵ, Đinh-tỵ, Kỷ-tỵ, Tân-tỵ, Quý-tỵ. |
| tỵ | - d. Ngôi thứ sáu trong mười hai chi: Giờ tỵ; Năm tỵ. |
| tỵ | (Khd) Lánh, tránh: Tỵ-nạn. |
| tỵ | dt. Mũi. |
| tỵ | .- d. Ngôi thứ sáu trong mười hai chi: Giờ tỵ; Năm tỵ. |
Loan không chút ghen tỵ những thiếu nữ sang trọng lần lượt đi qua trước mặt nàng. |
| Bà Án cười , vui vẻ hỏi : Mợ quên tôi rồi ! Mai cũng cười , cười chua chát trả lời : Bẩm cụ , bao giờ con quên được cụ... con chỉ hơi lấy làm lạ một tỵ thôi. |
| Năm Tân tỵ hồi sư cụ mở khóa Lăng Nghiêm. |
| Năm Bảo Thái Ất tỵ , vương phủ định rõ lệ thu các lễ : Tướng thần phải nộp thượng lễ (dâng lên chúa) 35 quan , tiền lễ (nộp vào nội cung) 7 quan , tiền lĩnh bằng và tiền ngụ lộc các quan cộng 7 quan , tất cả 49 quan. |
| Tôi định sau cái Tết tỵ (1773) , chúng ta xuống núi. |
| Về tình hình Nam Hà năm Quí tỵ (1773) , cuốn sử triều Nguyễn " Liệt truyện tiền biên " chép : " Năm Quí Tỵ mùa xuân , Tây Sơn Nguyễn Văn Nhạc mở cờ làm loạn. |
* Từ tham khảo:
- cổ tức
- cổ văn
- cổ viên
- cổ võ
- cổ vũ
- cổ suý