| tuyệt đối | tt. Hơn hết, đối với cả thảy thì không cái gì bằng hay không ai bằng: Đa-số tuyệt-đối: sanh tử vẫn còn là quyền tuyệt-đối của tạo-hoá. |
| tuyệt đối | - t. 1 Hoàn toàn, không có một sự hạn chế hay một trường hợp ngoại lệ nào cả. Tuyệt đối giữ bí mật. Phục tùng tuyệt đối. Tuyệt đối cấm không cho người ngoài vào. 2 Không phụ thuộc vào hoàn cảnh, vào quan hệ với cái khác nào cả; trái với tương đối. Đa số tuyệt đối*. Chân lí tuyệt đối*. |
| tuyệt đối | tt. Hoàn toàn, không có một sự hạn chế hay ngoại lệ nào: tuyệt đối giữ bí mật o tuyệt đối không được hút thuốc lá trong phòng thí nghiệm. |
| tuyệt đối | tt, trgt (H. đối: so sánh với nhau) 1. Không phụ thuộc vào gì: Không thể nói văn hoá hoàn toàn, trung lập, tự do tuyệt đối (Trg-chinh) 2. Hoàn toàn: Chúng ta tuyệt đối không nên theo đuôi quần chúng (HCM); Chân lí khách quan là chân lí tuyệt đối (TrVGiàu). |
| tuyệt đối | 1. tt. Hơn hết, không có cái gì mà người ta đối được, hoàn toàn, không hạn chế: Tình-yêu tuyệt-đối. Quyền tuyệt-đối. || Quyền tuyệt-đối. 2. Nói về cái gì tự nó có cái lẽ sống riêng, không cần đến cái gì khác để tồn tại, để quan-niệm ra: Không có cái gì tuyệt-đối cả và nếu tin-tưởng có Thượng-đế thì chỉ có Thượng-đế là tuyệt-đối. 3. dt. Cái được tồn-tại không tuỳ thuộc một điều-kiện nào cả, không bị hạn chế bởi điều gì cả: (triết): Đối với những triết-gia tin-tưởng có thần thì cái tuyệt-đối là Thượng-đế, tự tồn-tại và không thể nào không có được. Đối với Kant hiện tượng chỉ là tương-đối chính cái thực-thể mới là tuyệt-đối. Sau Kant, có Fi-tơ (Fichte) Sơ-lin (Shelling) He-ghen (Hegel) chủ-trương rằng triết-lý sẽ để mất sứ mạng của nó nếu không lấy tuyệt-đối làm điểm khởi đầu trong các cuộc suy-cứu và luận-lý. 4. Nói cái gì không tùy-thuộc một vật gì khác cố đặt ra cho nó có, cố gây ra nó mới có: Chuyển động tuyệt-đối. || Số không tuyệt-đối hay nhiệt-độ tuyệt-đối: Nhiệt độ không có thể thấp hơn nữa, theo lý-thuyết (ngang với -273oC). Không-gian tuyệt-đối: Không-gian riêng ngoài các vật nằm ở trong nó. Thời-gian tuyệt-đối: Thời-gian không tuỳ-thuộc những hiện-tượng đã xảy ra trong đó, thời-gian tự-có, độc-lập. 5. Không cần phải có kinh-nghiệm: Sự thật tuyệt-đối. || Chân-lý tuyệt-đối. |
| tuyệt đối | .- t, ph. 1. Hoàn toàn: Tuyệt đối không được đá bóng ở giữa đường. 2. Không phụ thuộc vào cái khác, không có điều kiện, không có gì so sánh được, trái với tương đối: Chân lý tuyệt đối. 3. (toán). Nói trị số của một biểu thức đại số mà không kể đến dấu của nó: Trị số tuyệt đối. |
| tuyệt đối | Hơn hết, không còn cái gì đối với được. Trái với tương-đối: Quyền tuyệt-đối. |
| Bên cạnh lòng thành thực tuyệt đối với chồng là cái tính hồn nhiên rất bình dân của nàng. |
Về chính trị , chúng tuyệt đối không cho nhân dân ta một chút tự do dân chủ nào. |
| Nhu cầu an ninh ở vùng đất tranh chấp đã khiến quyền uy của Hai Nhiều trở nên tuyệt đối. |
| Họ quản thúc anh chặt chẽ , tuyệt đối không được liên lạc với bên ngoài. |
| Những gì em nói cũng cần thiết cho việc chung như là sự hăng hái , cuồng nhiệt không cần suy nghĩ , như là sự tuân hành tuyệt đối lệnh trên. |
Hai bên đường , tất cả mọi người tò mò mà không vồ vập , tuyệt đối trật tự trong lặng lẽ. |
* Từ tham khảo:
- tuyệt hảo
- tuyệt mật
- tuyệt mệnh
- tuyệt mĩ
- tuyệt nhâm
- tuyệt nhiên