| tước lộc | - Chức vị và lương bổng của quan lại thời xưa. |
| tước lộc | dt. Chức vụ và lương bổng của quan lại phong kiến nói chung: hưởng tước lộc của triều đình. |
| tước lộc | dt (H. tước: danh vị; lộc: bổng) Tước vị và bổng lộc: Không để cho tước lộc bận mình (HgĐThuý). |
| tước lộc | dt. Nói chung về phẩm tước, lương-bổng. |
| tước lộc | .- Chức vị và lương bổng của quan lại thời xưa. |
| tước lộc | Nói chung về phẩm-tước lương-bổng: Hưởng tước-lộc của triều-đình. |
| Nhận ra ông là nhân tài nên chúa Nguyễn Phúc Nguyên đã trọng dụng , phong tước lộc Khê Hầu ; được vua Minh Mạng truy tặng là bậc khai quốc công thần , cho thờ tại Thái Miếu. |
| Bùi Hành Kiệm thường chê là những người nóng nảy xốc nổi , không phải là kiểu người được hưởng tước lộc. |
| Duyệt từ chối và nói : "Nhà vua mất nước , tôi không được giết dê , nay vua về nước , tôi lại được làm nghề giết dê , tước lộc thế là đủ còn thưởng gì nữa". |
| Người có hộ vị Kim quỹ và Giáp quỹ đầy đặn , tươi sáng thường làm quan có thể được nhận ban thưởng ttước lộc. |
* Từ tham khảo:
- tước vị
- tược
- tươi
- tươi
- tươi bưởi
- tươi chong