| tức cảnh | dt. Cảnh-tượng, phong-cảnh trước mắt: Thơ tức-cảnh.(R) đt. Trông thấy cảnh trước mắt: Tức cảnh sanh tình. |
| tức cảnh | - Làm thơ nhân ngắm phong cảnh. |
| tức cảnh | đgt. Ngắm cảnh mà có cảm xúc, cảm hứng, nảy ra tứ thơ, lời thơ: tức cảnh làm bài thơ. |
| tức cảnh | đgt (H. tức: liền ngay; cảnh: phong cảnh) Tả phong cảnh trước mắt: Đến thăm đền Hùng, làm thơ tức cảnh. |
| tức cảnh | trt. Ngay cảnh đó: Làm thơ tức cảnh. |
| tức cảnh | .- Làm thơ nhân ngắm phong cảnh. |
| tức cảnh | Ngay cảnh đó: Làm thơ tức-cảnh. |
| À , ra là Vương Chiêu Quân đi cống Hồ , có Lưu Văn Long hộ vệ , và cứ đến mỗi chặng đường , Chiêu Quân lại khóc bằng mười đầu ngón tay trên cây đàn tì rồi tức cảnh làm thơ để Lưu Văn Long hoạ lại , nói lên nỗi lòng thương Hán oán Phiên. |
Mấy người bộ hành có vẻ học trò nghèo , ngồi ăn bánh ở quán , đang đố nhau một vế câu đối mà một người vừa tức cảnh nghĩ : "Ngồi nghỉ Trạm Trôi ăn bánh trôi". |
Gần ngày tết nhất ,người trưởng tràng lúc thu xong sổ đồng môn ,chỉ khổ lên vì đi tìm thầy ;Tết mồng ba ,ông Cử Hai đã trốn khỏi nhà trọ từ hôm trước để đi ăn hàn thực và đi hội đạp thanh với các bạn sính làm thơ tức cảnh. |
| Hễ vượt quá giới hạn này họ sẽ lập ttức cảnhgiác và hành động để bảo vệ quan niệm đúng sai của mình. |
| Thơ của Hòa Thân rất hợp với sở thích của Càn Long , Càn Long đọc xong không thích mới lạ , rất nhiều phen ttức cảnhlàm thơ đã cứu mạng Hòa Thân". |
| Vì thế mới có chuyện cảnh trước diễn viên bị băng bó tay phải , lập ttức cảnhsau băng ở tay trái , vết thương trên mặt chạy hết chỗ này đến chỗ khác. |
* Từ tham khảo:
- tức cười
- tức đầy con ngươi
- tức đầy ruột
- tức giận
- tức hộc gạch
- tức khắc