| tự sự | dt. Việc cúng tế: Tự-sự là cả một vấn-đề nghi-lễ phiền-phức. |
| tự sự | dt. Công việc kể ra có trước có sau: Đầu đuôi tự-sự. |
| tự sự | - Lối văn thuật đúng sự thực đã xảy ra. |
| tự sự | dt. Việc cúng tế: tự sự phải nghiêm kính. |
| tự sự | dt. Thể loại văn học phản ánh hiện thực bằng cách kể lại sự việc, miêu tả tính cách, thông qua cốt truyện tương đối hoàn chỉnh. |
| tự sự | dt (H. tự: thuật lại; sự: việc) Lối văn thuật lại sự việc: Anh ấy đã viết một bài tự sự rất hay. |
| tự sự | đt. Kể đầu đuôi sự tình. || Lối văn tự-sự. |
| tự sự | .- Lối văn thuật đúng sự thực đã xảy ra. |
| tự sự | Việc cúng tế: Tự-sự phải cho kính-cẩn. |
| tự sự | Kể đầu đuôi việc: Viết bài tự-sự. |
Sinh nhìn kỹ tay người con gái , thấy tay tuy nhỏ nhắn , xinh xắn nhưng làm lụng nhiều nên đã sàm sạm đen , nhiều chỗ thành chai , tự nhiên đem lòng thương ; tự sự thương một người con gái đẹp đến sự yêu tưởng không xa lắm. |
| Tự nó , tự sự thực làm nên tư tưởng. |
Tóm lại truyện cổ tích nói về gươm thần liên quan đến việc bảo vệ đất nước dường như là một đề tài khá phổ biến của một loại hình tự sự dân gian ở một số dân tộc ở vùng Đông Nam Á. |
Đan xen với những nhận xét giữa người và việc , là rất nhiều đoạn tự sự. |
| Trong truyện ngắn có dáng dấp một tự sự Hà Nội tháng 7 năm 2011 , nhà văn Phan thị Vàng Anh viết : "Nếu như ở Sài Gòn có cảm giác cái gì cũng ‘ngoài’ ta , xa ta , thì ở Hà Nội cảm giác cái gì cũng sát vào ta , cô đặc hơn : trời , cây , người , sự soi mói của con người , sự thân mật và du đãng của con người , tiếng người... cái gì cũng như ‘nước cốt’ không ngừng làm ta ngạc nhiên và hơi sợ hãi vì nó quá gần ta. |
| Tiếng sáo tự sự , tâm tình , luyến láy dìu dặt thanh âm , vời vợi ngân nga giai điệu rộn vui , chảy miên man bồng bềnh theo nhịp trôi sương núi , theo những cánh gió đầu xuân , nhẹ nhàng tràn khắp bản gần , bản xa. |
* Từ tham khảo:
- tự tại
- tự tại
- tự tạo
- tự tân
- tự tận
- tự thắng giả cường