| tử quy | dt. (động): C/g. Đỗ-quyên, chim quốc: Chim kêu vượn hú khắp ngàn, Tử-quy vắn-vỏi, bên đàng ve ngâm . |
| Con đỗ vũ , còn có tên là đỗ quyên , là tử quy , chỉ là con chim cuốc đen trùi trũi , miệng lớn , đuôi dài , lưng màu tro , bụng màu trắng , cứ hết xuân , sang hạ thì kêy ra rả , nhưng kêu dữ nhất vào tháng sáu bởi vì thiên hạ đồn rằng nó kêu hết mùa hạ thì thổ máu ra mà chết. |
| tử quyquy để triệt tứ canh thì , Khởi thị tàm trù phạ diệp hy. |
Mộng tàn bán chẩm mê hồ điệp , Xuân tận tam canh oán tử quy. |
| Vũ Thị Lừu Chuyên khoa Nội Tiêu hóa Bệnh viện E , cho biết : Hiện tượng bao quy đầu lộn ra mà không lộn trở lại được gây nên hiện tượng nghẽn mạch gây phù nề và hoại ttử quyđầu. |
| Đại diện một doanh nghiệp nhận được email cho biết , Luật Thương mại điện ttử quyđịnh hàng năm định kỳ doanh nghiệp phải nộp báo cáo gửi về cơ quan quản lý. |
| Trước mùa thi , không ít sĩ tutử quy+ớc : không ăn trứng , chuối , xôi lạc , không đụng vào đồ sứ , thủy tinh vì sợ nếu làm vỡ sẽ có điềm chẳng lành. |
* Từ tham khảo:
- kiếp lược
- kiết
- kiết
- kiết cù
- kiết lị
- kiết xác