| từ phú | dt. Phú, bài phú, một thể văn xưa có vần, có đối và mỗi câu có nhiều chữ. |
| từ phú | - Thứ văn vần có những câu đối nhau. |
| từ phú | dt. Thể văn vần có những câu đối nhau. |
| từ phú | dt. Thứ văn vần có đối nhau. |
| từ phú | .- Thứ văn vần có những câu đối nhau. |
| Về cuối thế kỷ 18 , xứ Quảng Nam kéo dài từ ngọn Ngãi Lĩnh đến đèo Cù Mông đã trở thành một vùng đất trù phú , bỏ xa về tiềm lực kinh tế và mật độ dân cư nếu so với vùng Thuận Hóa cằn cỗi và vùng đất từ phú Yên đến Gia Định dân cư thưa thớt. |
| Lấy cớ đề phòng quân tiếp viện của chúa Nguyễn từ phú Yên kéo ra , Thung đưa Trung nghĩa quân và Hòa nghĩa quân tiến lên gần giáp với An Thái. |
| Suốt nửa năm nay chúng ta phải luôn luôn đối phó với hai lực lượng thù nghịch , một từ phía Gia Định đánh ra , hai từ phú Xuân đánh vào. |
| Ông anh hẳn nhớ câu thơ Lý Bạch Khuất Bình từ phú huyền nhật nguyệt , Sở vương đài tạ không sơn khấu((4) Từ phú Khuất Nguyên treo cùng mặt trời mặt trăng , đài tạ vua Sở biến mất chỉ còn lại gò núi. |
| Sách quý , sách hay được gia đình , anh em hay người làng gửi từ phú Đôi vào. |
(8) Phú Cao đường của Tống Ngọc , một nhà từ phú nước Sở thời Chiến quốc. |
* Từ tham khảo:
- từ tâm
- từ thạch
- từ thạch dẫn châm
- từ thiên
- từ thiện
- từ thông