| từ hồi | trt. X. Từ khi: Từ hồi tôi đụng ở nhà tôi tới giờ... |
Cậu phán đi làm ttừ hồimới 11 tuổi , hãy còn để trái đào và cái chỏm con trên đầu. |
| Nhưng lúc này chàng rủ Mùi đi chỉ vì thương hại , chỉ vì sự liên cảm tự nhiên của hai người quen biết nhau từ hồi còn ngây thơ trong sạch giờ cùng bị đời làm sa ngã , Chàng không có ý thèm muốn về vật dụng vì không hiểu tại sao bao giớ chàng cũng lánh xa những gái gặp đêm ở dọc đường , cũng người ấy nếu gặp ở trong nhà xăm hay nhà chứa thì chàng không thấy ghê tởm nữa. |
| Việc này nàng thấy cha mẹ nói từ hồi nàng mới để tóc. |
Tuy chuyện đã xảy ra từ hồi Loan mới mười ba tuổi mà nàng còn nhớ rõ : cô cả năm mười sáu tuổi bị cha mẹ ép gả cho con một ông chánh tổng giàu có ở quê. |
| Ngay từ hồi còn bé đã thế rồi. |
| Có lẽ là sốt rét rừng (cố nhiên vì tôi sốt nhiều lắm , và chắc bị từ hồi lên mạn ngược) mà có lẽ là lao vì tôi ho cũng kha khá , có lẽ cả hai thứ mà có lẽ ba bốn thứ bệnh cũng chưa biết chừng. |
* Từ tham khảo:
- ăn thông lưng
- ăn thùng bất chi thình
- ăn thủng nồi trôi chõ
- ăn thủng nồi trôi rế
- ăn thuốc bán trâu, ăn trầu bán ruộng
- ăn thừa