| ăn thừa | đt. Ăn thức ăn thừa-thãi của ngừời bỏ ra. // (B) Hưởng những món lợi nhỏ mà người khác đã chê. // Chơi những đoá hoa tàn. |
| ăn thừa | - đgt. ăn thức ăn người khác bỏ lại: Thơm thảo bà lão ăn thừa (cd). |
| ăn thừa | đgt. Ăn những thức ăn do người khác ăn bỏ lại: Thơm thảo bà lão ăn thừa, Bà ăn chẳng được bà lùa cho tôi (cd.). |
| ăn thừa | đgt ăn thức ăn người khác bỏ lại: Thơm thảo bà lão ăn thừa (cd). |
| ăn thừa | đt. Ăn các thứ còn lại, ăn đồ dư. |
| ăn thừa | Ăn những thức ăn còn sót lại, ăn sau người ta: Thơm-thảo bà lão ăn thừa, Bà ăn chẳng được bà lừa cho tôi (C-d). |
| Còn đã phải nhờ vào kẻ khác , aăn thừa, mặc thừa , thì vẫn áy náy chẳng vui lòng. |
Ông đại biểu cho dân hầm hầm nét mặt : Mày không ăn thừa cơm chó phải không? Bà Nghị nổi cơn tam bành : Mẹ mày dạy mày thế đấy chứ? Con ranh con ! Ở đây với bà mà mày cứ giữ cái thói khoảnh ấy , thì bà dần từng cái xương. |
| Cô sợ lúc chết thì tôi ăn thừa tự bèn độn bụng to lên rồi giả vờ ốm nghén. |
Giờ tiệc đã tàn , khách đã về , người giúp việc đang dồn tất cả thức ăn thừa mang cho những người ở quê ra thuê nhà đi làm như chị. |
| Rất nhiều quán ăn thản nhiên đổ nước thải , thức aăn thừa, nước rửa chén xuống cống hoặc lênh láng ra đường. |
| Trong khi đó , ở nhiều tuyến đường như Hoàng Sa , Trường Sa (kéo dài qua các quận 1 , 3 , Bình Thạnh , Phú Nhuận và Tân Bình)... , nơi tập trung nhiều quán nhậu được cơi nới bàn ghế lên vỉa hè , khách thản nhiên vứt đủ loại rác , từ thức aăn thừađến giấy lau miệng xuống vỉa hè , lòng đường... Không ít khách nhậu từ trong quán phi thẳng ra bờ kênh Nhiêu Lộc Thị Nghè tiểu bậy. |
* Từ tham khảo:
- ăn thừa bỏ mứa
- ăn thừa nói thiếu
- ăn thừa tự
- ăn thưởng ăn phạt
- ăn tiệc
- ăn tiền