| tứ đức | dt. Bốn tánh tốt (phần trai): Hiếu, đễ, trung, tín ; : công, dung, ngôn, hạnh : Phận gái tứ đức vẹn-tuyền, Công, dung, ngôn, hạnh giữ-gìn chớ sai . |
| tứ đức | - dt. Bốn đức của con người theo đạo đức phong kiến là hiếu, đễ, trung, tín đối với người đàn ông hoặc công, dung, ngôn, hạnh đối với người đàn bà. |
| tứ đức | dt. Bốn đức của con người theo đạo đức phong kiến là hiếu, đễ, trung, tín đối với người đàn ông hoặc công, dung, ngôn, hạnh đối với người đàn bà. |
| tứ đức | dt (H. đức: đức hạnh) Bốn đức hạnh của người phụ nữ trong thời phong kiến là: công, dung, ngôn, hạnh: Hãy xem xưa những bậc dâu hiền, Kiêm tứ đức: dung, công, ngôn, hạnh (GHC). |
| tứ đức | dt. Bốn đức của người đàn bà: công, dung, ngôn, hạnh. |
| tứ đức | .- Bốn đức là hiếu, đễ, trung, tín, hoặc công, dung, ngôn, hạnh. |
| tứ đức | Bốn đức của người đàn bà: công, dung, ngôn, hạnh: Đàn bà phải giữ tứ-đức cho trọn vẹn. |
Bà Án bĩu môi : Hay hơn ! Tôi đây hủ lậu , vẫn tưởng sự quý nhất của ta là lễ nghi , là ngũ luân ngũ thường , là tứ đức tam tòng của đàn bà. |
| Mẹ dạy tôi tam tòng , tứ đức. |
| Trong xã hội mà bổn phận mà người con gái "Xuất giá tòng phu , phu tự tòng tử" và "Phận gái tứ đức vẹn tuyền/Dung , công , ngôn , hạnh giữ gìn chớ sai" thì việc thi người đẹp , người xấu tại hội chợ 1902 cũng là khai mở quan niệm mới cho xã hội về phụ nữ. |
Cụ thân sinh ra cụ Huê là một đồ nho , luôn lấy tam cương , ngũ thường , tam tòng , tứ đức làm kim chỉ nam cho gia phong. |
| Đọc vị ttứ đứccông dung ngôn hạnh của đàn bà thời nay. |
| tứ đứccủa đàn bà là CÔNG DUNG NGÔN HẠNH. |
* Từ tham khảo:
- tứ giác
- tứ giác đơn
- tứ giác lồi
- tứ giăng
- tứ hải
- tứ hải giai huynh đệ