| tử đệ | dt.Con em. // (R) Tay-chân bộ-hạ: Hạng-Võ dẫn tám ngàn tử-đệ tung-hoành trong thiên-hạ. |
| tử đệ | - Con em, người dưới. |
| tử đệ | dt. Những người thân tín thuộc bậc dưới, coi như anh em trong nhà. |
| tử đệ | dt (H. tử: con; đệ: em) Con em; Học trò: Cụ giáo mất đi, tử đệ vô cùng thương tiếc. |
| tử đệ | dt. Con em, nói chung các người dưới. |
| tử đệ | .- Con em, người dưới. |
| tử đệ | Con em. Nói chung về những người dưới: Các tử-đệ đều tùng-phục. |
| Câu chuyện ở đền Hạng Vương Quan Thừa chỉ Hồ Tông Thốc (1) là người hay thơ , lại giỏi lối mỉa mai giễu cợt , khoảng cuối đời Trần , phụng mệnh sang Trung Quốc , nhân đi qua đền Hạng vương có đề thơ rằng : Bách nhị sơn hà khởi chiến phong , Huề tương tử đệ nhập Quan Trung. |
Nghĩa là : Nom nước trăm hai (2) nổi bụng hồng , Đem đoàn tử đệ đến Quan Trung Khói tan Hàm Cốc cung châu lạnh , (3) Tuyết rã Hồng Môn đấu ngọc không (4) Thua chạy giời xui đường Trạch Tả (5) Quay về đất lấp nẻo Giang Đông (6) Năm năm lăn lộn hoài công cốc Còn được vùi trong mả Lỗ công (7). |
| Nhưng chỉ có hai câu của Đỗ Mục : (23) Giang đông tử đệ nhiều tay giỏi , Cuốn đất quay về chửa biết đâu. |
* Từ tham khảo:
- tử giả biệt luận
- tử giao
- tử hình
- tử hộ
- tử khí
- tử khôi phục nhiên