| tu chợ | đt. Tu tại chợ, tại thị-thành, không kể tiếng ồn ào của ngựa xe, của cuộc sinh-hoạt tấp-nập hằng ngày (và được như thế, mới là chân-tu). |
| Các bậc túc nho ngày xưa khuyên răn người đương thời và hậu thế : Thứ nhất là tu tại gia , Thứ nhì ttu chợ, thứ ba tu chùa. |
| Sau tu tại gia , mới đến ttu chợ, tu chùa. |
| tu chợlà sửa mình cho tốt ngoài xã hội : không thất tín trong sản xuất , buôn bán , kinh doanh ; không lừa gạt , điêu toa đối với người tiêu dùng , không làm điều xấu điều ác với người khác. |
| Vậy nên , Tu tại gia hằng ngày và chân thành , thiết thực làm việc thiện với mọi người , thì mới được hạnh phúc và mới để được phúc cho con cháu ; còn hơn chán vạn lần ttu chợ, tu chùa , đi hết đền chùa này đến miếu mạo kia mà chỉ làm những chuyện bất lương. |
* Từ tham khảo:
- phản-cảch
- phản-cộng
- phản-chuyển
- phản-chưởng
- phản-dân
- phản-dân-chủ