| tu | đt. Hút, núc, ngậm vòi hay miệng chai mà uống (không rót ra ly): Tu một hơi hết be rượu. |
| tu | dt. Râu: Nam tu nữ nhũ. |
| tu | đt. Sửa-chữa, trau-giồi: Trùng-tu; tu binh mãi mã; tu nhân tích đức. // (R) Theo một tôn-giáo và làm đúng lời chỉ bảo của kinh-kệ tôn-giáo ấy: Chân-tu, đi tu, nhà tu, thầy tu; Thứ nhất thì tu tại gia, Thứ nhì tu chợ, thứ ba tu chùa; Tu đâu cho bằng tu nhà, Thờ cha kính mẹ ấy là chân-tu . |
| tu | tt. Xấu hổ, hổ-thẹn: Tàm-tu; Bao-tu nhẫn-nhục // dt. Đồ ăn: Trân-tu. |
| tu | bt. Tua, nên, cần phải. // Đợi chờ. |
| tu | - đg. Ngậm môi vào vòi ấm, vào miệng chai mà hút : Tu một hơi hết chai bia. - đg. Tách mình ra khỏi đời sống bình thường để sống theo những quy giới nhất định của một tôn giáo : Tu đạo Phật. |
| tu | đgt. 1. Sống khắt khe theo những giáo lí quy định chặt chẽ của tôn giáo nào đó: tu đạo Phật o tu ở chùa o tu hành o tu sĩ o tu viện. 2. Sửa lại, sửa chữa: tu bổ o tu chỉnh o tu chính o tu lí o tu sửa o tu sức o tu tác o tu tạo o tu từ o đại tu o kiểm tu o trung tu. 2. Chú tâm vào học tập và rèn luyện: tu dưỡng o tu luyện o tu thân o tu tỉnh o chuyên tu o tự tu. |
| tu | đgt. Uống nhiều, liền một mạch bằng cách ngậm miệng trực tiếp vào vật đựng mà dốc nghiêng vào: tu một hơi hết cả cốc nước. |
| tu | Râu: tu mi nam tử o xúc tu. |
| tu | đgt Ngậm vào vòi ấm hay miệng chai mà uống: Tu ừng ực nước trong bình tích (Ng-hồng); Tu hết chai bia. |
| tu | đgt Tách mình ra khỏi đời thường để sống theo giáo lí của một tôn giáo: Tu đạo Phật; Tu đâu tu bằng tu nhà, Thờ cha kính mẹ ấy là chân tu (cd). tt Đã đi tu: Thầy tu. |
| tu | đt. 1. Sửa, chữa; Tu thân. 2. Theo một tôn-giáo và làm theo đúng với giáo-lý và mọi điều giới-ước: Lênh-đênh qua cửa Thần-phù, Khéo tu thì nổi, vụng tu thì chìm (C.d) - Đã tu tu trót qua thì thì thôi (Ng.Du). |
| tu | (khd) Hổ thẹn: Tu cố. |
| tu | đt. Ngoạm mồm vào vòi ấm, miệng chai mà hút nước hay hút rượu: Tu một hơi hết nửa chai rượu. |
| tu | (khd) Râu: Tu-mi. |
| tu | .- đg. Ngậm môi vào vòi ấm, vào miệng chai mà hút: Tu một hơi hết chai bia. |
| tu | .- đg. Tách mình ra khỏi đời sống bình thường để sống theo những quy giới nhất định của một tôn giáo: Tu đạo Phật. |
| tu | Ngoạm mồm vào vòi ấm, hay miệng chai mà hút nước, hút rượu: Tu nậm rượu. Tu ấm nước. Tu chai sữa. |
| tu | 1. Sửa, chữa: Tu bổ. Tu thân. Văn-liệu: Tu-nhân, tích-đức. Tu-thành chính quả. Tu binh mãi mã. Thứ nhất thì tu tại gia, Thứ nhì tu chợ,thứ ba tu chùa (C-d). Tu đâu cho bằng tu nhà, Thờ cha, kính mẹ ấy là chân tu (C-d). Lênh-đênh qua cửa Thần-phù, Khéo tu thì nổi, vụng tu thì chìm (C-d). Tu là cỗi phúc, tình là dây oan (K). Đã tu tu trót qua thì thì thôi (K). Từ rày khép cửa phòng thu, Chẳng tu thì cũng như tu mói là (K). Làm trai quyết chí tu thân, Công-danh chớ vội, nợ-nần chớ lo (C-d). 2. Theo một tôn-giáo mà làm cho đúng giáo-lý và mọi điều giới-ước: Tu Phật. Tu tiên. |
| tu | Râu: Tu-mi. Văn-liệu: Buộc lòng thiết-thạch hổ người tu-mi (Nh-đ-m). |
| tu | Hổ thẹn (không dùng một mình): Tự tu, tự quí. |
| Tôi thành ra hoài nghi , nhưng tu+. an ủi mình rằng : đời ta đáng sống , ta vui lòng mà sống là nhờ có một cái tuyệt đích , là tu trường là hay , cố công đeo đuổi cho suốt đời. |
| Sư cô là người tu hành , tôi là một người... một người trần tục... Chàng không dám nói hết câu. |
| Sư cô ôn tồn đáp lại : Tôi cũng đã nghĩ đến điều đó , nhưng đã là kẻ tu hành , thì cốt có lòng thương người , xin ông đừng quan tâm gì cả. |
| Một lát Dũng thờ thẫn hỏi : Sư cô vì sao lại đi tu ? Câu hỏi tình cờ , đột ngột , thốt nhiên nói ra làm cho sư cô luống cuống , ngửng nhìn Dũng : Tôi cũng không biết. |
Sư cô không biết... nhưng tôi , tôi trông người sư cô tôi biết không phải vô cớ , không phải tu+. nhiên mà sư cô đi tu. |
| Dũng nói tiếp : Tôi thì tôi cho là khó lòng quên được , đi tu không phải là để quên , nhất là để quên những thất vọng về đường tình ái. |
* Từ tham khảo:
- tu binh mãi mã
- tu bổ
- tu chanh
- tu chí
- tu chỉnh
- tu chính