| trường ca | - Bài ca dài. |
| trường ca | dt. Tác phẩm dài bằng thơ, có nội dung, ý nghĩa xã hội rộng lớn: trường ca Đam San o bản trường ca. |
| trường ca | dt (H. trường: dài; ca: hát) Bài thơ dài: Với khi thét khúc trường ca dữ dội (Thế-lữ); Phải hiểu đúng Lục Vân Tiên thì mới thấy hết giá trị của bản trường ca này (PhVĐồng). |
| trường ca | .- Bài ca dài. |
| Sao thế nhỉ? Làm gì lại đến nông nỗi ấy nhỉ? Ở nơi ấy , những vùng siêu thị sáng choang ánh đèn ấy , chỉ cần một đêm thơ , chỉ cần một cuộc trò chuyện nho nhỏ , một lời giới thiệu vu vơ hay đầy ngụ ý của bạn bè là anh , với mái tóc bồng bềnh trễ nải , với màu da xanh xao lãng mạn , với đôi mắt không đẹp nhưng có khả năng phát thần , với giọng đọc thơ như rên như khóc , lại như gầm gào uất nghẹn , với tập thơ bán chạy cùng cái trường ca dài hai nghìn chín trăm câu dứt thịt ra để viết đã dăm đêm được trích đọc oang oang trên đài và với cả chút hào quang quá khứ trận mạc năm xưa hoặc cố làm ra vẻ trận mạc đã đủ đưa anh thành một thứ tiểu thần tượng của các cô sinh viên bồng bột mộng mơ và của các thiếu phụ sồn sồn dư ăn dư để thường hay mắc cái bệnh chán chồng. |
| Anh có cảm nhận mơ hồ mình vừa được tiếp xúc với một mảng trường ca cổ điển hay một bản nhạc của dân du mục hoang sơ còn đang dang dở nhưng đã lên hình lên nét. |
| Lần này cô lên đây , cũng như mọi chuyến đi khác , nhằm sưu tầm dị bản của một trường ca nổi tiếng. |
| Quãng thời gian đủ dài để nhớ hầu hết những trường ca được già làng kể đêm này qua đêm khác bên bếp lửa. |
| Cô thấy mình như đang đi lạc trong trường ca cổ đại. |
Tôi đi tìm dị bản của một trường ca cổ đại. |
* Từ tham khảo:
- trường chinh vạn dặm
- trường chinh vạn lí
- trường giang đại hải
- trường cường
- trường cửu
- trường di