| trung quân ái quốc | Trung vua, yêu nước, theo quan niệm của đạo đức phong kiến: Nhiều lắm thì cũng chỉ mới là mớ quan niệm trung quân ái quốc cũ rích đã được nhồi nhét qua từng trang kinh truyện (Tạp chí Văn học, số 3-1966). |
| trung quân ái quốc | ng (H. ái: yêu; quốc: nước) Trung với vua và yêu nước (cũ): Mẹ dạy con đạo trung quân ái quốc (NgHTưởng). |
Tháng 8 , Hoàng thái hậu viết chỉ dụ bọn đại thần rằng : "Từ khi quả nhân coi chính sự đến nay , thấy rõ lòng trung quân ái quốc của các đại thần đã hết sức phò tá giúp rập. |
| Để giữ được khí tiết ttrung quân ái quốc, ông đã tự vẫn. |
| Sáng cùng ngày ,huyện Ngọc Lặc long trọng tổ chức lễ dâng hương tại đền thờ Trung túc Vương Lê Lai , thuộc xã Kiên Thọ , khắc ghi công lao , tri ân vị tướng tài đã xả thân , liều mình cứu chúa , tôn vinh nghĩa cử cao đẹp : ttrung quân ái quốc. |
| Trong nhóm tượng đất , tượng gốm , tượng gỗ cổ truyền thường gặp bức Tô Vũ chăn dê ghi lại cảnh sứ giả nhà Hán không chịu hàng phục bạo chúa Hung Nô nên phải uống tuyết để đỡ đói khát , bị ép buộc đi chăn dê , chịu cực nhục suốt 19 năm vẫn giữ trọn lòng ttrung quân ái quốc; bức Hai dê qua cầu diễn tả hai chú dê húc nhau giữa chiếc cầu cong do chẳng con nào chịu nhường đối phương ; bức Mẹ con nhà dê nặn tạc sự ấu yếm của dê mẹ đối với đứa con hiếu động. |
* Từ tham khảo:
- trung suyễn
- trung tá
- trung táo
- trung tâm
- trung tâm điểm
- trung tần