| trũi | trgt Nói da đen: Mặt anh ta đen trũi. |
| trũi | đt. Nổi bọt lên: Trũi bọt mép. || Trũi bọt. |
| Thằng bé đen trũi cầm sào nhảy lên bờ dạo trước thì ngồi đối diện với bố , đang dùng những đầu ngón chân lật ngựa một con rùa nhỏ. |
Thằng bé đen trũi đã chạy xuống mé sông , mò vào thuyền cầm lên chai rượu tổ bố và cái bát sành to tướng. |
| Nó chẳng chú ý mấy , chỉ hong hóng , chực nghe bà quên mất một đoạn nào đó , thì lập tức chen vào bổ sung ngay , rồi lại nheo mắt nhìn tôi như muốn nói : " thấy chưa , má tao còn không nhớ bằng tao vì mày ở chợ vô đây , rồi còn phải học tao nhiều ! " Cái thằng đen trũi , cổ dài ngoằng như cổ cò ma , nhiều lúc tỏ ra " ta đây " một cách khinh khỉnh , dễ ghét. |
| Dòng sông Năm Căn mênh mông , nước ầm ầm đổ ra biển ngày đêm như thác , cá nước bơi hàng đàn đen trũi nhô lên hụp xuống như người bơi ếch giữa những đầu sóng trắng. |
| Con đỗ vũ , còn có tên là đỗ quyên , là tử quy , chỉ là con chim cuốc đen trùi trũi , miệng lớn , đuôi dài , lưng màu tro , bụng màu trắng , cứ hết xuân , sang hạ thì kêy ra rả , nhưng kêu dữ nhất vào tháng sáu bởi vì thiên hạ đồn rằng nó kêu hết mùa hạ thì thổ máu ra mà chết. |
| Q. đương nằm chồm trở dậy thì thấy có hàng trăm cái bóng cao lớn , đen trùi trũi , có cái mặc áo ngắn , có cái cởi trần , râu ria tua tủa mà đầu thì trọc chạy sầm sầm đến trước mặt anh rồi… biến mất… Bao nhiêu tiếng tục tằn rác rưởi nhất , Q |
* Từ tham khảo:
- dụm ba dụm bảy
- dun
- dun
- dun dủi
- dùn
- dún