| trữ lương | đgt (H. lương: lương thực) Chứa cất lương thực: Tổ chức những kho trữ lương. |
| Hán Thương hạ lệnh cho dân Tam Đái và Bắc Giang tích trữ lương thực , vượt sông sang làm nhà cửa ở chỗ đất hoang , chuẩn bị di cư đến đó. |
| Mùa xuân , tháng giêng , Trương Phụ sai người Minh mở thêm đồn điền ở nơi gần thành và thu thóc lúa ở Thái Nguyên , Tuyên Quang , Tam Giang để dự trữ lương quân. |
Tháng 2 , Trương Phụ nhà Minh lệnh cho quân nhâ đem đổi lấy thóc lúa ở Tam Giang , Tuyên Hóa , Quy Hóa để trữ lương quân , lại mộ khách buôn nộp thóc , chở thuyền đem về các xứ Quảng Đông , Phúc Kiến , Chiết Giang , Tứ Xuyên , Vân Nam để bán. |
| Các đội cấp cứu cơ động trực 24 giờ hằng ngày ; phối hợp các địa phương hỗ trợ nhân dân dự ttrữ lươngthực , thực phẩm , nước uống bảo đảm an toàn vệ sinh thực phẩm. |
| Bà con đã nhanh chóng dự ttrữ lươngthực thực phẩm để sử dụng trong những ngày mưa gió. |
| Ngoài ra , UBND tỉnh đã chỉ đạo các địa phương chủ động dự ttrữ lươngthực , hướng dẫn người dân ở các vùng sâu , vùng xa , vùng ngập lụt chủ động dự trữ các nhu yếu phẩm thiết yếu tối thiểu bảy ngày cho các gia đình để không thiếu đói khi bão lụt xảy ra. |
* Từ tham khảo:
- dạ quan môn
- dạ quang
- dạ sắt gan liền
- dạ sắt gan vàng
- dạ sâu hơn biển, bụng kín hơn buồng
- dạ súc