| trọng thể | trt. Cách long-trọng, ra thể-cách trịnh-trọng: Đón rước trọng-thể. |
| trọng thể | - t. Có tất cả những gì cần thiết để nêu bật tầm quan trọng và tình cảm thắm thiết: Cuộc đón tiếp trọng thể; Chính phủ mở tiệc chiêu đãi trọng thể phái đoàn chính phủ nước bạn. |
| trọng thể | tt. Trang nghiêm và long trọng: cuộc mít tinh trọng thể o lễ đón tiếp trọng thể. |
| trọng thể | tt, trgt (H. thể: cách thức) Nghiêm trang và long trọng: Kỷ niệm trọng thể lần thứ 105 ngày sinh của Chủ Tịch Hồ Chí Minh (Đỗ Mười). |
| trọng thể | .- t. Có tất cả những gì cần thiết để nêu bật tầm quan trọng và tình cảm thắm thiết: Cuộc đón tiếp trọng thể; Chính phủ mở tiệc chiêu đãi trọng thể phái đoàn chính phủ nước bạn. |
| trọng thể | Trịnh-trọng và có thể-cách: Đón tiếp trọng-thể. |
| Xem công phu ông biện bỏ ra để tổ chức trọng thể lễ khai tâm , ông giáo lờ mờ hiểu rằng sự khoa trương ấy có thể ảnh hưởng tốt đến thanh thế của ông , hoặc phía công việc đốc ốp tiền thuế , hoặc phía buôn bán làm ăn. |
| Khởi công ngày 12 9 1898 nhưng đến ngày 3 2 1902 , nghĩa là chỉ hơn 3 năm cầu đã hợp long và ngày 28 2 1902 lễ khánh thành được tổ chức trọng thể. |
| Lễ cưới sẽ rất trọng thể , rất linh đình. |
| Tú Anh vội bật đèn điện cho phòng khách sáng trưng , rồi ra tận bậc cửa đứng đón rất trọng thể , không ngờ chưa chi đã phải nhăn mặt lại , vì ông em dùng áo gấm và ba đờ suy để đứng vén quần... tiểu tiện ngay ở gốc cây trước cửa trường. |
| Cách hai trăm thước một lại có một cột cờ , vì ngày hôm ấy còn có một buổi lễ gắn huy chương rất trọng thể. |
| Quan niệm của dân gian cho rằng , Táo quân quanh năm chỉ ở trong bếp , biết tường tận mọi chuyện trong nhà , cho nên để ông Táo phù hộ và mang nhiều điều may mắn trong năm mới , người ta thường làm lễ cúng đưa ông Táo rất ttrọng thể. |
* Từ tham khảo:
- trọng thu
- trọng thương
- trọng thương
- trọng thưởng
- trọng tội
- trọng trách