| trọng hạ | dt. Tháng giữa mùa hè, tức tháng 5 âm-lịch. |
| trọng hạ | - Tháng thứ hai của mùa hạ. |
| trọng hạ | dt. Tháng thứ hai của mùa hạ. |
| trọng hạ | tt (H. hạ: mùa hạ) Giữa mùa hạ: Cái nóng trọng hạ dữ dội quá. |
| trọng hạ | .- Tháng thứ hai của mùa hạ. |
| Nhà bái đường và nhà tổ được dựng vào tháng 5 1804 , trên câu đầu nhà thờ tổ có ghi niên đại xây dựng "Gia Long tam niên trọng hạ nguyệt , cốc nhật thu , thượng trụ thượng lương". |
| Tính sơ bộ , nếu 15/33 tòa nhà này được xây dựng xong thì có khoảng 40 nghìn dân chuyển về sinh sống , bức tử nghiêm ttrọng hạtầng giao thông và xã hội. |
* Từ tham khảo:
- trọng hình
- trọng liên
- trọng lực
- trọng lực học
- trọng lực kế
- trọng lực nhân tạo