| trong cuộc | bt. Đương-sự, có dính-dáng với sự-việc: Người trong cuộc; có ở trong cuộc mới biết khó hay dễ. |
| trong cuộc đời nay đây mai đó của tôi , tôi đã gặp biết bao nhiêu người đẹp , người nào tôi cũng yêu , tuy chỉ yêu thoảng qua trong chốc lát... Nhưng tôi không để ai yêu tôi bao giờ. |
Lúc đó cái óc tối tăm của Sửu như có ánh sáng chiếu rọi làm cho Sửu lần đầu tiên trong cuộc đời khốn nạn của mình nhận thấy một cách rõ ràng cái lòng tử tế của người đời ! Suýt nữa thì vào bóp ! Nghĩ đến đó , Sửu vô tình quay nhìn lại... Mấy hôm sau , Sửu bị bắt vì không có chỗ ở và nghề nghiệp nhất định. |
Xin vĩnh biệt anh... không gặp anh nữa , nhưng xin anh nhớ cho rằng ở phương trời mù mịt không lúc nào là em không để hồn nhớ tới anh... Sang năm , hễ lúc nào em thấy lá thu rơi , gió heo may thổi như hôm nay thì em sẽ viết thư cho anh để nhắc anh nhớ lại trong giây phút cái tình của em đối với anh , cái tình trong sạch trong cuộc đời nhơ nhuốc của em. |
| Đối với Liên , đó là nhu cầu tối cao , cần thiết khôn thể thiếu trong cuộc sống. |
| Huống nữa là ta sống thực trong cuộc đời ấy. |
| Thì ra trong cuộc phế hưng của sự sống , có những lớp cây dại , những côn trùng , những thú dữ , dẫm dưới chân mình những mảnh vỡ mục của một nền văn minh. |
* Từ tham khảo:
- nắng như thiêu
- nắng như thiêu như đốt
- nắng nôi
- nắng quái
- nắng ráo
- nắng rát, mát tối