| trồng | đt. Gây giống cây-cỏ dưới đất rồi nuôi cho lớn để hưởng: Cấy trồng, vun trồng; Thiếu đất trồng dừa, thừa đất trồng cau (tng); Trồng tre trồng trúc trồng dừa, Muốn nên cơ-nghiệp thì chừa lang-vân (CD). // Nuôi một loại vi-trùng đã yếu trong mình cho cơ-thể quen chịu đựng với loại vi-trùng ấy để khỏi nhiễm bệnh về sau: Trồng trái. // Cắm, chôn xuống một đầu rồi nện cứng: Trồng nêu, trồng trụ. // X. Trời trồng. |
| trồng | - đgt. 1. Vùi hay cắm cành, gốc cây xuống đất cho mọc thành cây: trồng cây trồng khoai trồng sắn. 2. Chôn phần chân (cột hay vật tương tự) xuống đất cho đứng thẳng: trồng cột nhà trồng cây nêu. |
| trồng | đgt. 1. Vùi hay cắm cành, gốc cây xuống đất cho mọc thành cây: trồng cây o trồng khoai o trồng sắn. 2. Chôn phần chân (cột hay vật tương tự) xuống đất cho đứng thẳng: trồng cột nhà o trồng cây nêu. |
| trồng | đgt 1. Vùi hạt giống hay cắm cành hoặc cây nhỏ xuống đất để cho mọc thành cây lớn lên: Ăn quả nhớ kẻ trồng cây (tng); Mười nằm trồng cây, trăm năm trồng người (HCM) 2. Chôn chân một cái sào xuống đất để giữ cho thẳng đứng: Trồng cây nêu; Trồng cột cờ. |
| trồng | đt. 1. Chôn gốc cây xuống đất cho mọc rễ: Ăn quả nhớ kẻ trồng cây (T.ng) . || Nghề trồng cây. Người trồng cây. 2. Bỏ hạt giống hay cắm mầm cho mọc thành cây: Trồng khoai đất lạ, gieo mạ đất quen (T.ng). Ngb. Chích hay tiêm giống bệnh vào người để ngừa bịnh: Trồng đậu. || Trồng trái, trộng đậu. Trồng giống. 3. Chôn vật gì xuống cho đứng thẳng lên như cây: Trồng cây nêu. |
| trồng | .- đg. 1. Vùi hạt hay cắm cành hoặc cây nhỏ xuống đất để cho cây lớn lên: Trồng ngô; Trồng sắn; Trồng nhãn. Trồng xen vụ. Thêm một vụ vào giữa hai vụ chính. 2. Chôn chân một cái cột xuống đất: Trồng cây nêu; Trồng cột đèn. Trồng cây chuối ngược. a. Đi bằng hai tay. b. Lộn đầu xuống dưới nước, hai cẳng chổng lên trời. |
| trồng | 1. Chôn gốc cây xuống đất cho nó mọc lên: Trồng cây cam. Trồng cây liễu. Văn-liệu: Ăn quả nhớ kẻ trồng cây. Trồng cây có ngày ăn quả. Đời cha trồng cây, đời con ăn quả. Thiếu đất trồng dừa, thưa đất trồng cau. Có làm có trông, có trồng có ăn. Trồng khoai đất lạ, gieo mạ đất quen (T-ng). Đất tốt trồng cây rườm-rà, Những người thanh-lịch nói ra quý-quyền. Đất xấu trồng cây ngẳng-nghiu, Những người thô-tục nói điều phàm-phu (C-d). 2. Bỏ hột giống hay cắm cái mầm cho nó mọc lên thành cây: Trồng đậu. Trồng mía. Trồng khoai. 3. Đào lỗ mà chôn chân vật gì xuống cho nó đứng vững được: Trồng cột đèn. Trồng cây nêu. |
| Rơm rạ , phơi khắp mọi nơi , ngoài sân sau nhà , và cả ở những góc vườn không trồng rau. |
| Trước cửa , một khu vườn rộng ttrồngrau. |
| Chính Quang đã nói một câu mà chàng thấy rất đúng : Ở đời có hai thứ khoái lạc , cái khoái lạc của kẻ trồng cây và cái khoái lạc của người ăn quả. |
Trương không thể như Quang có được những cái vui sướng phá hoại của người ăn quả , còn cái vui sướng gây dựng của người trồng cây thì chàng không bao giờ được biết tới , vì muốn gây dựng tất phải sống như không bao giờ chết. |
| Aên quả không cần biết đến lúc khác , còn trồng cây sung sướng chỉ vì quên hiện tại và nghĩ đến mai sau. |
Trước mặt chàng , những chậu sứ trồng lan xếp đều đặn thành mấy hàng cạnh núi non bộ. |
* Từ tham khảo:
- trồng cây chua ăn quả chua, trồng cây ngọt ăn quả ngọt
- trồng cây chuối
- trồng cây đến ngày ăn quả
- trồng cây đừng có chạm lá, nuôi cá đừng có chạm vây
- trồng cây theo gió, cấy lúa theo mưa
- trồng chuối