| trời có mắt | Trời nhìn thấu được tất cả mà thẳng tay trừng trị kẻ ác, ban thưởng người hiền lành, tử tế (theo quan niệm mê tín): Có người nói xa xôi: trời có mắt đấy anh em ạ! Người khác thì nói toạc: thằng nào chứ hai thằng ấy chết thì không ai tiếc... (Nam Cao). |
| trời có mắt | ng ở hiền thì gặp lành, ở ác thì gặp dữ: Con mụ ác ôn ấy phải vào tù là trời có mắt đấy. |
| trời có mắt |
|
| Bà mẹ chồng vẫn chờ nàng , hỏi có vẻ gay gắt thêm : Cô định tự tử để gieo cái tiếng xấu cho tôi à ? Nhưng đời nào , trời có mắt chứ đã dễ mà chết được. |
| Ông trời có mắt. |
| Mẹ đẻ của cô thì cười mà nước mắt giàn ra : "Mẹ biết mà , ông trời có mắt mà". |
| Ông trời có mắt. |
| Cùng dừng lại với ông Thanh Mì trước mấy cây mít tố nữ trái đeo dày đặc từ trên ngọn xuống gốc , nhìn cứ như một bà mẹ trăm con bu quanh , tôi chợt hiểu ra cái hồn cốt của văn hóa miệt vườn là ở cái nếp nghĩ thiện lương... Thiện lương mới được bù đắp như hình ảnh cây mít bà mẹ trăm con xum xuê no đủ , thiện lương từ đời này truyền sang đời khác như niềm tin dung dị mà chạm lẽ trời , mà thấu lẽ người của ông Thanh : Ông ttrời có mắt, mình lương thiện rồi trời cũng ngó tới , nghèo cho sạch , rách cho thơm , bao đời nay dân mình như thế mà , ông Thanh bộc bạch. |
* Từ tham khảo:
- trời đang nắng, cỏ gà trắng thì mưa
- trời đánh còn tránh miếng ăn
- trời đánh không chết
- trời đánh thánh đâm
- trời đánh thánh vật
- trời đất