| trời biển | dt. Chân trời và mặt biển: Trời biển một màu. // tt. Quá lắm, không tin được: Thằng đó trời biển lắm. // tht. Tiếng kêu than hay ngạc-nhiên: Trời biển ơi! |
| trời biển | I. dt. Trời và biển, dùng để ví cái rộng lớn, bao la: trời biển một màu o công ơn trời biển. II. tt. Lắm chuyện, không đáng tin: Thằng đó trời biển lắm. |
| trời biển | dt Như Trời bể: Mênh mông trời biển. tt To lớn lắm: Công ơn trời biển của cha mẹ. |
| v... Con người còn , cứ ngồi ngay ở bàn giấy mà nghĩ ra đủ trò ma mãnh để móc túi thiên hạ hay tiền công quỹ , để xây nhà xây cửa , ăn tiêu xả láng mà vẫn bịt được miệng mọi người , chẳng cần biết trời biển là gì... Con người giỏi giang hơn loài chuột nhưng lại có nhược điểm lớn là lòng tham lam cực độ , vì quá tham lam nên mới thành bệnh tham nhũng hay tham ô. |
| màu tím nhạt trên bầu trời biển đã ngả sang mày hồng sen , phơn phớt. |
| Cái lô cốt nặng mùi tử khí này và trời biển bát ngát kia liệu có dính gì vào nhaủ Hay chỉ là trò đùa của thời gian , ngón chơi ngang bướng của lịch sử và để bây giờ nằm cạnh nhau tạo nên cái bẽ bàng của cảnh quan , cái hư vô của vũ trụ. |
Trống cái mãnh liệt ấy là ảo giác do trời biển tạo nên nhưng càng gần em , nhìn em , anh càng thấy em là có thật. |
| Nói chuyện nghiêm túc nghe ! Cái lưng còng còng của Vũ tự nhiên hơi dựng thẳng , nét mặt tỏ rõ vẻ bồn chồn : Tôi… Tôi không được ở lại đây hả anh Haỉ Bậy nào ! Đất của ông bà , của trời biển , muốn ở đâu thì ở , muốn trụ đến bao giờ thì trụ , ai hơi sức đâu mà cấm. |
| Vậy nên khi đối diện với công lao ttrời biểnhay những nghĩa cử cao đẹp , xin đừng kiệm lời khi nói Cảm ơn. |
* Từ tham khảo:
- trời cao đất dày
- trời chẳng đóng cửa ai
- trời chẳng phụ ai
- trời che đất chở
- trời cho hơn lo làm
- trời có mắt