| trời | dt. C/g. Giời, bầu xanh-xanh trên cao: Bầu trời, chân trời, da trời, dưới trời, giữa trời, tốt trời, thanh trời, trong trời, vòm trời; Chỉ đâu mà buộc ngang trời, Thuốc đâu mà chữa cho người lẳng-lơ (CD). // Khí-hậu, thời-tiết: Nghịch trời, thuận trời, trở trời, bệnh trái trời. // (truyền): Vì thần lớn nhất tạo ra muôn loài và định số-phận mỗi sinh-vật: Bàn Trời, con Trời, Chúa Trời, kêu Trời, la Trời, lạy Trời, nhà Trời, ông Trời, phước Trời, tội Trời, tha Trời, thấu Trời, trách Trời, vái Trời; Có Trời mà cũng có ta, Tu là cội phúc, tình là dây oan (K). // Cõi mà hồn người chết được về: Chầu Trời, lên Trời, về Trời. // Tự-nhiên mà có, không ai nuôi, ai trồng: Cải trời, ngựa trời, trái trời, vịt trời; Chim trời cá nước, ai bắt được nấy ăn (tng). // Quá lắm, không gì bằng: Cãi trời, vàng trời, quá trời, thấy trời, thấu trời, mấy tháng trời; Dân lấy ăn làm trời; Việc bằng trời. // Kẻ ngang-tàng, hay hiếp người: Làm trời; ông trời đó muốn gì? |
| trời | - I. dt. 1. Khoảng không gian nhìn thấy như hình vòm úp trên mặt đất: trời đầy sao trời xanh ngắt. 2. Thiên nhiên: trời hạn mong trời mưa nắng thuận hoà. 3. Lực lượng siêu nhân trên trời cao, có vai trò sáng tạo và quyết định mọi sự ở trần gian, theo mê tín: cầu trời bị trời đánh. II. tt. Hoang dại, không do con người nuôi, trồng: vịt trời cải trời. III. tt. Từ nhấn mạnh một khoảng thời gian đã qua được coi là rất dài, lâu: mười ngày trời gần ba năm trời. IV. tht. Tiếng thốt lên để than thở hoặc ngạc nhiên: Trời, sao lại làm như thế? |
| trời | I. dt. 1. Khoảng không gian nhìn thấy như hình vòm úp trên mặt đất: trời đầy sao o trời xanh ngắt. 2. Thiên nhiên: trời hạn o mong trời mưa nắng thuận hòa. 3. Lực lượng siêu nhân trên trời cao, có vai trò sáng tạo và quyết định mọi sự ở trần gian, theo mê tín: cầu trời o bị trời đánh. II. tt. Hoang dại, không do con người nuôi, trồng: Vịt trời o cải trời. III. tt. Từ nhấn mạnh một khoảng thời gian đã qua được coi là rất dài, lâu: mười ngày trời o gần ba năm trời. IV. tht. Tiếng thốt lên để than thở hoặc ngạc nhiên: trời, sao lại làm như thế? |
| trời | dt 1. Khoảng không gian vô tận trông như một cái vòm ở trên đầu: Giang tay, ngửa mặt lên trời (NgKhuyến); Vừng trăng vằng vặc giữa trời (K); Trời quang mây tạnh (tng) 2. Thời tiết: Trời nắng; Trời mưa; Cách quãng phải buổi êm trời (K) 3. Trạng thái khí quyển: Trời trở rét; Trời hôm mây kéo tối rầm (K) 4. Lực lượng siêu tự nhiên quyết định số phận người ta (theo mê tín hoặc dùng theo thói quen): Cầu trời; Kêu trời rằng oan; Nhờ trời; Tại trời. tt 1. Hoang dại, không phải do người ta nuôi: Vịt trời; Ngỗng trời 2. Chỉ mức độ thời gian dài: Một năm trời; Năm tháng trời; Mấy ngày trời. tht Thán từ chỉ sự ngạc nhiên hoặc sự luyến tiếc: Trời! Sao nó hư thế; Trời! Đáng lẽ tôi trúng số. |
| trời | dt. 1. Khoảng mênh-mông rộng lớn trên không: Trời xanh - Trời cao, đất dày. || Trời xanh. 2. Theo tín-ngưỡng, chỉ vị thần làm chủ vạn vật: Có trời mà cũng tại ta, Tu là cõi phúc tình là dây oan (Ng.Dng.du). || Trời già. 3. Thời tiết mưa nắng: Trời lạnh. || Trời mưa. Trời nắng. Trời hạn. Trở trời. |
| trời | .- I. d. 1. Khoảng không gian trông như một cái vòm ở trên đầu: Trời quang mây tạnh. 2. Thời tiết: Trời nắng, trời mưa. 3. Nh. Thượng đế: Cũng đừng trách lẫn trời gần trời xa (K). II. th. Thán từ chỉ sự ngạc nhiên, sự luyến tiếc: Trời! Suýt nữa thì trúng. Trời cao đất dày. Nói tình cảnh đau khổ mà không ai thấu cho. Long trời lở đất.Cực kỳ mạnh mẽ, có tác dụng rất lớn lao: Cải cách ruộng đất là một cuộc cách mạng long trơi lở đất. III .t. 1 . Nói những loài chim sống tự nhiên, không bị thuần dưỡng: Vịt trời; Ngỗng trời. 2. Từ đặt sau ngày, tháng năm, để nhấn mạnh vào thời gian mới qua: Ba tháng trời không học hết ba bài; Chốc đã mười mấy năm trời (K). |
| trời | 1. Bầu xanh xanh bao phủ trên không: Trời xanh, trời nắng. Văn-liệu: Trời cao, đất dầy. Trời quang, mây tạnh. Trời nam, bể bắc (T-ng). Trời nào có phụ ai đâu, Hay làm thì giàu, có chí thì nên (C-d). Trời nắng thì trời lại mưa, Chứng nào tật ấy có chừa được đâu (C-d). Tức gan riêng giận trời già (K). Cũng đừng trách lẫn trời gần trời xa (K). Có trời mà cũng tại ta, Tu là cỗi phúc, tình là dây oan (K). 2. Nói chung về khí-hậu: Trời rét, trời nóng. Trời xuân, trời thu. 3. Vị thần chủ-tể cả muôn vật trong thế-gian: Trời nào phụ kẻ trung-trinh (Nh-đ-m). |
Trác còn nhớ một lần , mây kéo đen nghịt trời , trận mưa to như sắp tới. |
| trời này có mưa cũng còn lâu. |
| Đến lúc trời bắt tội , nhắm mắt buông xuôi xuống âm ty liệu có gặp nhau nữa không ? Bà Thân cảm động vì những câu nói thân mật đó , thỉnh thoảng điểm một câu cười giòn và len thêm những tiếng : " Vâng !... vâng !... " như để chấm đoạn chấm câu cho bà bạn. |
Câu chuyện đến đó thì mặt trời đã xế chiều. |
| Bà vui sướng nghĩ thầm : " Rồi cả thằng Khải nữa , cũng nhờ vào đó mà được mát thân chứ ! " Chiều hôm ấy , ttrờiđã nhá nhem tối , Khải đi bàn việc họ ; còn lại ở nhà hai mẹ con : Trác ngồi sàng gạo nếp dưới nhà ngang. |
Ttrờiđã tối hẳn. |
* Từ tham khảo:
- trời biển
- trời cao bể rộng
- trời cao đất dày
- trời chẳng đóng cửa ai
- trời chẳng phụ ai
- trời che đất chở